Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Về quản lý và bảo vệ di sản văn hóa dưới nước Chương 3 — BẢO VỆ DI SẢN VĂN HOÁ DƯỚI NƯỚC

Điều 18–Điều 23 · 6 điều

Xem văn bản gốc ↗

Bảo vệ di sản văn hoá dưới nước sau khi phát hiện

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18. Bảo vệ di sản văn hoá dưới nước sau khi phát hiện Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh sau khi nhận được thông báo hoặc báo cáo về việc phát hiện di sản văn hoá dưới nước phải kịp thời tiến hành các công việc sau: 1. Tổ chức kiểm tra tính chính xác của các thông tin do tổ chức, cá nhân thông báo về địa điểm có di sản văn hóa dưới nước và các dấu hiệu có di sản văn hóa dưới nước. 2. Kịp thời lập kế hoạch triển khai bảo vệ khu vực có di sản văn hóa dưới nước; chỉ đạo và huy động lực lượng vũ trang trong tỉnh tổ chức bảo vệ an toàn, an ninh trật tự khu vực có di sản văn hóa dưới nước được phát hiện; ngăn chặn và xử lý kịp thời mọi hoạt động đánh bắt thủy, hải sản, gây nổ làm nguy hại đến sự an toàn của di sản văn hóa dưới nước. 3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông tin về việc phát hiện di sản văn hóa dưới nước phải báo cáo Bộ Văn hóa - Thông tin; chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa - Thông tin tổ chức giám định sơ bộ các hiện vật và khu vực phát hiện di sản văn hóa dưới nước để đánh giá về di sản văn hóa dưới nước vừa phát hiện và có biện pháp quản lý, bảo vệ thích hợp; nếu di sản văn hóa dưới nước được xác định có quy mô lớn, có ý nghĩa quan trọng về lịch sử, văn hóa, khoa học thì kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 4. Chỉ đạo Sở Văn hóa - Thông tin tổ chức tiếp nhận, bảo quản di sản văn hóa dưới nước được giao nộp; các lực lượng công an thu hồi di sản văn hóa dưới nước được tìm kiếm hoặc trục vớt trái phép; triển khai thực hiện kế hoạch về bảo vệ và quản lý di sản văn hóa dưới nước.

Bảo vệ di sản văn hoá dưới nước khi chưa có đủ điều kiện khai quật

Điều 19

Tab mới ↗

Điều 19. Bảo vệ di sản văn hoá dưới nước khi chưa có đủ điều kiện khai quật Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm bảo vệ di sản văn hoá dưới nước khi chưa có điều kiện hoặc đang chuẩn bị khai quật bao gồm những nội dung sau: 1. Bảo đảm an toàn khu vực có di sản văn hoá dưới nước theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này; kịp thời thông báo về khu vực và phạm vi cần bảo vệ; xử lý theo quy định của pháp luật đối với tổ chức, cá nhân vi phạm. 2. Bảo đảm hoạt động bình thường của các phương tiện giao thông.

Bảo vệ di sản văn hoá dưới nước trong quá trình khai quật

Điều 20

Tab mới ↗

Điều 20. Bảo vệ di sản văn hoá dưới nước trong quá trình khai quật Nội dung bảo vệ di sản văn hoá dưới nước trong khi khai quật bao gồm: 1. Bảo đảm an toàn khu vực có di sản văn hóa dưới nước. 2. Bảo vệ an toàn các di sản văn hoá dưới nước tại hiện trường và quá trình vận chuyển về kho bảo quản; hiện trường khai quật; trang thiết bị và các công trình dưới nước. 3. Bảo đảm tuân thủ các quy trình về khảo cổ dưới nước; chống ô nhiễm môi trường nước; bảo vệ các tài nguyên sinh vật và các tài nguyên thiên nhiên khác.

Bảo vệ di sản văn hóa dưới nước thuộc phạm vi quản lý từ hai tỉnh trở lên

Điều 21

Tab mới ↗

Điều 21. Bảo vệ di sản văn hóa dưới nước thuộc phạm vi quản lý từ hai tỉnh trở lên Trường hợp địa điểm phát hiện có di sản văn hoá dưới nước thuộc phạm vi quản lý từ hai tỉnh trở lên thì Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi phát hiện di sản văn hóa dưới nước đầu tưiên chủ trì, phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan để tổ chức bảo vệ di sản văn hoá dưới nước theo quy định của Nghị định này.

Bảo quản di sản văn hoá dưới nước

Điều 22

Tab mới ↗

Điều 22. Bảo quản di sản văn hoá dưới nước Di sản văn hoá dưới nước thu được từ quá trình thăm dò, khai quật hoặc trục vớt trái phép phải được giám định theo quy định tại Điều 15 Nghị định này, lập hồ sơ lưu giữ và được giao cho các bảo tàng thuộc Bộ Văn hóa - Thông tin hoặc thuộc Sở Văn hóa - Thông tin nơi phát hiện di sản văn hóa dưới nước bảo quản theo quy định của pháp luật.

Kinh phí bảo vệ, thăm dò, khai quật, xử lý, bảo quản di sản văn hóa dưới nước

Điều 23

Tab mới ↗

Điều 23. Kinh phí bảo vệ, thăm dò, khai quật, xử lý, bảo quản di sản văn hóa dưới nước Kinh phí cho hoạt động bảo vệ di sản văn hoá dưới nước bao gồm: 1. Kinh phí bảo vệ di sản văn hóa dưới nước khi phát hiện và sau khi phát hiện mà chưa đủ điều kiện khai quật do ngân sách địa phơng nơi có di sản văn hoá dưới nước chịu trách nhiệm bảo đảm. 2. Kinh phí bảo vệ trong quá trình thăm dò, khai quật; kinh phí cho hoạt động thăm dò, khai quật; kinh phí cho việc xây dựng hồ sơ khoa học và nghiên cứu, vận chuyển và bảo quản di sản văn hoá dưới nước được tính trong dự án thăm dò, khai quật di sản văn hóa dưới nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chương 4: TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC BẢO VỆ DI SẢN VĂN HOÁ DƯỚI NƯỚC

Về toàn văn Nghị định Về quản lý và bảo vệ di sản văn hóa dưới nước

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp