Đã lưuĐăng ký

Nghị quyết Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La Khoá XV, nhiệm kỳ 2021- 2026 Chương II — TỔ CHỨC KỲ HỌP HĐND

Điều 3–Điều 10 · 8 điều

Xem văn bản gốc ↗

Chuẩn bị kỳ họp

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3. Chuẩn bị kỳ họp 1. Kỳ họp HĐND được thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 34 Luật số 72/2025/QH15. a) HĐND họp mỗi năm ít nhất 02 kỳ. HĐND quyết định kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ vào kỳ họp thứ nhất của HĐND đối với nắm bắt đầu nhiệm kỳ và vào kỳ họp cuối cùng của năm trước đó đối với các năm tiếp theo của nhiệm kỳ theo đề nghị của Thường trực HĐND. b) HĐND họp kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất khi Thường trực HĐND, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu HĐND yêu cầu. 2. Tại kỳ họp cuối năm trước, Thường trực HĐND xây dựng kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ trong năm để quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền xem xét, quyết định của HĐND. Kế hoạch nêu rõ số lượng các kỳ họp thường lệ, dự kiến thời gian, nội dung của từng kỳ họp và các vấn đề khác có liên quan. HĐND tỉnh thực hiện chất vấn tại kỳ họp thường lệ giữa năm và cuối năm của HĐND tỉnh. Trong quá trình thực hiện, trên cơ sở kiến nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là UBND tỉnh) và các cơ quan, tổ chức hữu quan, Thường trực HĐND có thể đề nghị HĐND xem xét, quyết định điều chỉnh kế hoạch để bổ sung các kỳ họp và sửa đổi, bổ sung nội dung các kỳ họp cho phù hợp. Đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐND có tính cấp bách, cần quyết định ngay, phát sinh trong thời gian giữa 02 kỳ họp thường lệ của HĐND thì Thường trực HĐND tự mình hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu HĐND quyết định triệu tập kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất của HĐND. 3. Phiên họp kín của HĐND a) Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Thường trực HĐND, Chủ tịch UBND cùng cấp hoặc yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu HĐND thì HĐND quyết định họp kín. b) Căn cứ vào nội dung từng cuộc họp kín của HĐND, Thường trực HĐND tỉnh quyết định thành phần dự phiên họp kín của HĐND tỉnh; Người phát ngôn của HĐND tỉnh cung cấp thông tin đến các cơ quan thông tin đại chúng về nội dung và những quyết nghị của HĐND tỉnh tại phiên họp kín (nếu thấy cần thiết). 4. HĐND có thể họp phiên trù bị để xem xét, thông qua chương trình kỳ họp và tiến hành một số nội dung khác do HĐND quyết định theo đề nghị của Thường trực HĐND. 5. Chủ tịch HĐND chủ tọa phiên họp của HĐND và có thể phân công Phó chủ tịch HĐND giúp điều hành các nội dung, các phiên họp của HĐND. 6. Thường trực HĐND quyết định triệu tập kỳ họp thường lệ, kỳ họp chuyên đề, kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất trước ngày khai mạc kỳ họp; nội dung quyết định triệu tập kỳ họp phải ghi rõ thời gian, địa điểm, nội dung trọng tâm của kỳ họp; Quyết định triệu tập kỳ họp được gửi kèm theo dự kiến chương trình kỳ họp đến đại biểu HĐND.

Chất vấn tại kỳ họp

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Chất vấn tại kỳ họp 1. Chậm nhất 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, đại biểu HĐND đăng ký vấn đề chất vấn, danh sách người bị chất vấn vào phiếu chất vấn gửi Thường trực HĐND. Trong thời gian HĐND họp, đại biểu HĐND cần chất vấn bổ sung thì đăng ký vấn đề chất vấn gửi Thường trực HĐND (qua thư ký kỳ họp) chậm nhất trước khi diễn ra phiên họp chất vấn. 2, Căn cứ vào chương trình kỳ họp, ý kiến, kiến nghị của cử tri, vấn đề xã hội quan tâm và phiếu chất vấn của đại biểu HĐND, Thường trực HĐND tỉnh đề nghị HĐND quyết định nhóm vấn đề chất vấn, người bị chất vấn và thời gian chất vấn. Mỗi đại biểu HĐND được quyền chất vấn một hoặc nhiều lần về một hoặc nhiều vấn đề. 3. Mỗi lần chất vấn, đại biểu HĐND nêu nội dung chất vấn không quá 05 phút; người bị chất vấn trả lời chất vấn của một đại biểu không quá 10 phút. Trường hợp cần thiết, Chủ tọa quyết định việc kéo dài thời gian trả lời chất vấn. Chủ tọa có quyền nhắc trong trường hợp đại biểu HĐND nêu vấn đề chất vấn không đúng nội dung phiên chất vấn hoặc quá thời gian quy định, người bị chất vấn trả lời không đúng trọng tâm chất vấn của đại biểu HĐND hoặc quá thời gian quy định. 4. Trình tự chất vấn tại kỳ họp thực hiện theo quy định tại Điều 60 Luật số 87/2015/QH13 và Nội quy kỳ họp HĐND. 5. Căn cứ nhóm vấn đề chất vấn, kết quả chất vấn tại kỳ họp, Thường trực HĐND đề nghị HĐND ban hành Nghị quyết về chất vấn; nội dung Nghị quyết theo quy định tại khoản 5 Điều 15 của Luật số 87/2015/QH13. 6. Theo đề nghị của Thường trực HĐND, HĐND tỉnh quyết định việc phát thanh, truyền hình trực tiếp phiên họp chất vấn và phải được ghi trong chương trình kỳ họp.

Thảo luận tại kỳ họp

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Thảo luận tại kỳ họp 1. Khi được chủ tọa kỳ họp mời phát biểu thảo luận, đại biểu phát biểu thảo luận tối đa không quá 05 phút; không phát biểu về 01 vấn đề quá 02 lần. Trường hợp đặc biệt cần phát biểu thêm do Chủ tọa kỳ họp quyết định. 2. Những ý kiến phát biểu thảo luận của đại biểu HĐND phải được ghi đầy đủ vào biên bản kỳ họp.

Thư ký kỳ họp HĐND

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Thư ký kỳ họp HĐND 1. Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thư ký phục vụ kỳ họp của HĐND. 2. Công tác thư ký kỳ họp của HĐND bao gồm các nội dung sau đây: a) Lập danh sách đại biểu HĐND có mặt, vắng mặt trong các phiên họp, kỳ họp của HĐND; b) Ghi biên bản phiên họp, kỳ họp; c) Tổng hợp đầy đủ, trung thực, chính xác ý kiến của đại biểu tại phiên họp, kỳ họp và tại cuộc họp Tổ đại biểu HĐND; d) Chịu trách nhiệm chỉnh lý thể thức, kỹ thuật trình bày của các nghị quyết, phối hợp với lãnh đạo các Ban HĐND chỉnh sửa nội dung nghị quyết theo ý kiến của các đại biểu được Chủ tọa kết luận. đ) Giúp Chủ tọa kỳ họp thực hiện quy trình, thủ tục tại kỳ họp, cung cấp thông tin, tài liệu tuyên truyền về kỳ họp; e) Chịu trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ kỳ họp để nộp lưu trữ đảm bảo đúng quy định. f) Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tọa kỳ họp.

Thông qua Nghị quyết tại kỳ họp

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Thông qua Nghị quyết tại kỳ họp 1. Nghị quyết kỳ họp của HĐND phải được quá nửa tổng số đại biểu HĐND biểu quyết tán thành; trường hợp bãi nhiệm đại biểu HĐND thì phải được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu biểu quyết tán thành. 2. HĐND quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình bằng hình thức biểu quyết. Việc biểu quyết có thể bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp giữa trực tiếp với trực tuyến trên cơ sở đề nghị của Thường trực HĐND. 3. Nghị quyết của HĐND do Chủ tịch HĐND hoặc Chủ tọa kỳ họp ký chứng thực.

Biên bản kỳ họp

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Biên bản kỳ họp 1. Quá trình diễn ra kỳ họp HĐND và các phiên họp tại kỳ họp HĐND phải được ghi biên bản. 2. Biên bản kỳ họp HĐND gồm biên bản phiên họp trù bị, biên bản các phiên họp tại kỳ họp. 3. Biên bản kỳ họp do Chủ tọa kỳ họp và Thư ký kỳ họp ký tên xác thực. Biên bản phải phản ánh trung thực, đầy đủ ý kiến phát biểu, kết quả biểu quyết của HĐND tại kỳ họp, ý kiến bằng văn bản của đại biểu HĐND.

Tài liệu phục vụ kỳ họp

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Tài liệu phục vụ kỳ họp 1. Tài liệu được lưu hành tại kỳ họp do Chủ tịch HĐND quyết định trên cơ sở đề nghị của Thường trực HĐND. 2. Tài liệu phục vụ kỳ họp do UBND tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh (sau đây viết tắt là Ủy ban MTTQVN tỉnh), các Ban của HĐND, các cơ quan có liên quan chuẩn bị theo phân công của Thường trực HĐND và phải được gửi đến Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp. Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh tổng hợp, báo cáo Thường trực HĐND và gửi đến đại biểu HĐND chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày khai mạc kỳ họp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 3. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh chịu trách nhiệm kiểm soát, ký nháy ở góc trên bên trái của dự thảo Nghị quyết, đề án do Thường trực HĐND trình tại kỳ họp; lãnh đạo các Ban của HĐND chịu trách nhiệm kiểm soát, ký nháy ở góc trên bên trái của dự thảo Nghị quyết, đề án đã được thông qua tại phiên thẩm tra của Ban để trình tại kỳ họp. 4. Đại biểu HĐND và các đại biểu mời dự kỳ họp có trách nhiệm thực hiện những quy định về việc sử dụng, bảo quản tài liệu trong kỳ họp, không được tiết lộ nội dung tài liệu mật, nộp lại tài liệu mật và các văn bản quy định phải nộp lại cho bộ phận tiếp nhận văn bản của Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND vào phiên họp cuối cùng của kỳ họp. 5. Căn cứ quy định của pháp luật hoặc theo chỉ đạo của Chủ tọa kỳ họp, đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND ban hành danh mục tài liệu cần thu hồi tại kỳ họp. 6. Nghị quyết, văn bản, các tài liệu khác của kỳ họp HĐND được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Thông tin tuyên truyền về kỳ họp HĐND

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Thông tin tuyên truyền về kỳ họp HĐND 1. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh có trách nhiệm cung cấp thông tin về chương trình, nội dung của kỳ họp, hoạt động của HĐND tại kỳ họp sau khi được sự đồng ý của Thường trực HĐND; giữ mối liên hệ và chịu trách nhiệm về hoạt động của đại diện cơ quan báo chí, thông tấn tại khu vực diễn ra kỳ họp. 2. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh thông tin với các cơ quan báo chí về kỳ họp trước phiên khai mạc, đề cương tuyên truyền về kết quả kỳ họp. 3. Việc phát thanh và truyền hình trực tiếp do Thường trực HĐND xem xét, quyết định trên cơ sở dự kiến chương trình kỳ họp (trừ phiên chất vấn theo quyết định của HĐND tỉnh quy định tại Điều 24 Quy chế này) và được ghi trong chương trình kỳ họp. 4. Thường trực HĐND quyết định thông tin, tài liệu kỳ họp được đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng. 5. Đại diện cơ quan báo chí, thông tấn được tạo điều kiện thuận lợi để tham dự, đưa tin về các phiên họp công khai tại kỳ họp HĐND và bảo đảm việc đưa tin chính xác, khách quan theo quy định của pháp luật về thông tin, báo chí. Chương III THƯỜNG TRỰC HĐND

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp