Đã lưuĐăng ký

Nghị quyết Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La Khoá XV, nhiệm kỳ 2021- 2026 Chương III — THƯỜNG TRỰC HĐND

Điều 11–Điều 24 · 14 điều

Xem văn bản gốc ↗

Chuẩn bị, triệu tập kỳ họp HĐND

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Chuẩn bị, triệu tập kỳ họp HĐND 1. Xem xét, quyết định các đăng ký xây dựng nghị quyết, báo cáo, đề án do UBND tỉnh, các Ban của HĐND, Ủy ban MTTQVN tỉnh và các cơ quan hữu quan trình kỳ họp theo quy định. 2. Thường trực HĐND tỉnh chủ trì, phối hợp với UBND tỉnh chuẩn bị dự kiến nội dung, chương trình kỳ họp. Trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ, Thường trực HĐND tổ chức hội nghị thống nhất với Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch Ủy ban MTTQVN tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh, các Ban của HĐND và đại diện lãnh đạo các cơ quan liên quan để dự kiến nội dung, chương trình và các vấn đề liên quan đến kỳ họp. Đối với kỳ họp chuyên đề, kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 34 của Luật số 72/2025/QH15. HĐND chỉ đưa vào chương trình của kỳ họp những nội dung đã được chuẩn bị bảo đảm đúng về thẩm quyền, nội dung, thời hạn, quy trình, thủ tục theo quy định của pháp luật; xem xét, phân công cơ quan, tổ chức chuẩn bị các nội dung, dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án và thời hạn trình HĐND; chỉ đạo các Ban của HĐND thẩm tra các nội dung, dự thảo Nghị quyết, báo cáo, đề án sẽ trình tại kỳ họp. 3. Đối với dự thảo Nghị quyết là văn bản quy phạm pháp luật: Chậm nhất 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, cơ quan trình dự thảo Nghị quyết, báo cáo, đề án phải gửi hồ sơ đến các Ban của HĐND để thẩm tra. Hồ sơ gửi thẩm tra: Tờ trình và dự thảo Nghị quyết là văn bản quy phạm pháp luật gửi hồ sơ theo đúng quy định tại Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025. Đối với dự thảo Nghị quyết là văn bản áp dụng pháp luật, báo cáo: Chậm nhất 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND, cơ quan trình dự thảo Nghị quyết, báo cáo phải gửi hồ sơ đến các Ban của HĐND để thẩm tra. Hồ sơ gửi thẩm tra: Tờ trình và dự thảo Nghị quyết là văn bản áp dụng pháp luật và các tài liệu khác theo yêu cầu của các Ban HĐND. 4. Chỉ đạo Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh gửi các tài liệu liên quan của kỳ họp đến đại biểu HĐND; thông báo quyết định triệu tập và dự kiến chương trình kỳ họp trên các phương tiện thông tin ở địa phương. 5. Chỉ đạo và hướng dẫn các Tổ đại biểu HĐND tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp; họp Tổ đại biểu để nghiên cứu và tham gia ý kiến vào các nội dung trong chương trình kỳ họp. 6. Thiết lập đường dây điện thoại nóng tại hội trường nơi tổ chức kỳ họp để kịp thời tiếp nhận thông tin, nội dung phản ánh, kiến nghị của cử tri.

Thực hiện nhiệm vụ giữa hai kỳ họp của HĐND

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Thực hiện nhiệm vụ giữa hai kỳ họp của HĐND HĐND thực hiện phân cấp, ủy quyền cho Thường trực HĐND, UBND tỉnh và các Ban của HĐND đối với những nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật. Việc phân cấp, ủy quyền được thể hiện trong nghị quyết của HĐND. Trong thời gian giữa 02 kỳ họp, Thường trực HĐND tỉnh được quyết định các nội dung theo quy định tại khoản 14 Điều 31 Luật số 72/2025/QH15.

Phiên họp Thường trực HĐND

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Phiên họp Thường trực HĐND 1. Thường trực HĐND họp thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật. 2. Chủ tịch HĐND quyết định thời gian, chương trình, chỉ đạo việc chuẩn bị và chủ tọa phiên họp Thường trực HĐND; trường hợp Chủ tịch HĐND vắng mặt thì Phó Chủ tịch HĐND được Chủ tịch HĐND ủy quyền chủ tọa phiên họp. 3. Phiên họp Thường trực HĐND phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Thường trực HĐND tham dự. Thành viên Thường trực HĐND có trách nhiệm tham gia đầy đủ các phiên họp, nếu vì lý do không thể tham gia thì phải báo cáo Chủ tọa phiên họp xem xét, quyết định. Đại diện UBND tỉnh, Ủy ban MTTQVN tỉnh, Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội (sau đây viết tắt là ĐBQH), tỉnh được mời tham dự phiên họp Thường trực HĐND; đại diện Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Thi hành án dân sự, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND, đại diện các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp, các cơ quan, tổ chức hữu quan có thể được mời tham dự phiên họp Thường trực HĐND khi xem xét nội dung có liên quan. 4. UBND tỉnh, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Thi hành án dân sự, Ban của HĐND, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm chuẩn bị các dự án, đề án, báo cáo và các văn bản thuộc nội dung chương trình phiên họp theo sự phân công của Thường trực HĐND hoặc theo nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. 5. Thường trực HĐND báo cáo 6 tháng và hằng năm về tình hình tổ chức và hoạt động của HĐND với Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ theo quy định; báo cáo chuyên đề khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Nhiệm vụ của Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND và các thành viên khác của Thường trực HĐND

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Nhiệm vụ của Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND và các thành viên khác của Thường trực HĐND 1. Chủ tịch HĐND a) Chủ tịch HĐND khai mạc, bế mạc và chủ tọa các kỳ họp HĐND, bảo đảm thực hiện chương trình kỳ họp và những quy định về kỳ họp HĐND; Chủ tọa điều hành các phiên họp của Thường trực HĐND tỉnh. b) Gợi ý các vấn đề cần tập trung thảo luận tại kỳ họp, tạo điều kiện để các đại biểu HĐND phát biểu ý kiến; bảo đảm dân chủ trong quá trình thảo luận, chất vấn và trả lời chất vấn; lấy biểu quyết về những vấn đề còn có ý kiến khác nhau hoặc lấy ý kiến đại biểu HĐND về việc ban hành Nghị quyết về chất vấn và trả lời chất vấn khi cần thiết. c) Chỉ đạo việc tổng hợp các ý kiến đại biểu HĐND, cử tri và chuyển đến các cơ quan, đơn vị hữu quan giải trình những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ khi đại biểu HĐND và cử tri yêu cầu. d) Điều hành để HĐND biểu quyết thông qua các Nghị quyết. đ) Chủ trì họp với các cơ quan liên quan để hoàn chỉnh các Nghị quyết sau kỳ họp HĐND (nếu xét thấy cần thiết). e) Chỉ đạo việc đánh giá, rút kinh nghiệm về việc tổ chức kỳ họp HĐND sau mỗi kỳ họp. g) Quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban của HĐND cùng cấp, Chủ tịch HĐND cấp dưới trong các trường hợp theo quy định của cấp có thẩm quyền (điểm d khoản 1 Điều 32 Luật số 72/2025/QH15) h) Chủ tịch HĐND ký chứng thực Nghị quyết của HĐND. Trong trường hợp khuyết Chủ tịch HĐND thì Chủ tọa kỳ họp HĐND hoặc 01 Phó Chủ tịch HĐND, người được chỉ định điều hành hoạt động của HĐND quy định tại khoản 4 Điều 32 Luật số 72/2025/QH15 ký chứng thực Nghị quyết của HĐND (khoản 5 Điều 32 Luật số 72/2025/QH15). i) Lãnh đạo hoạt động của Thường trực HĐND, thay mặt Thường trực HĐND giữ mối liên hệ với UBND tỉnh, các cơ quan nhà nước, Ban Thường trực Ủy ban MTTQVN tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận cùng cấp, các tổ chức xã hội khác và Nhân dân. 2. Phó Chủ tịch HĐND Thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Chủ tịch HĐND; giúp Chủ tịch HĐND tỉnh điều hành biểu quyết thông qua các nghị quyết tại kỳ họp theo phân công của Chủ tịch HĐND. Chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch HĐND; chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực HĐND; tham gia các phiên họp Thường trực HĐND, thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực HĐND. Trường hợp khuyết Chủ tịch HĐND thì Thường trực HĐND phân công 01 Phó Chủ tịch HĐND thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch HĐND cho đến khi bầu ra Chủ tịch HĐND. 3. Các thành viên khác của Thường trực HĐND chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực HĐND; chịu trách nhiệm cá nhân trước Thường trực HĐND về nhiệm vụ, quyền hạn được Thường trực HĐND phân công; tham gia các phiên họp Thường trực HĐND, thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực HĐND.

Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động các Ban của HĐND

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động các Ban của HĐND 1. Giao Thường trực HĐND phân công cho các Ban HĐND thực hiện nhiệm vụ cụ thể của HĐND tỉnh được quy định tại Điều 15 Luật số 72/2025/QH15 và các nhiệm vụ khác bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật. 2. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp các Ban của HĐND trong hoạt động thẩm tra các Tờ trình và dự thảo nghị quyết, báo cáo trình tại kỳ họp của HĐND. 3. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp các Ban của HĐND trong hoạt động giám sát, khảo sát việc thực hiện các chính sách, pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết của HĐND; trường hợp cần thiết Thường trực HĐND tỉnh sẽ xem xét cho ý kiến về kết quả giám sát, khảo sát của các Ban HĐND. 4. Tham dự cuộc họp của các Ban HĐND hoặc mời các thành viên Ban của HĐND tham gia hoạt động của Thường trực HĐND. 5. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp các hoạt động khác của các Ban HĐND.

Giữ mối liên hệ với đại biểu HĐND, Tổ đại biểu HĐND

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Giữ mối liên hệ với đại biểu HĐND, Tổ đại biểu HĐND 1. Đôn đốc các Tổ đại biểu HĐND hoạt động theo đúng Quy chế này, tạo điều kiện cho đại biểu và Tổ đại biểu hoạt động hiệu quả. Ban hành hướng dẫn về tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động của Tổ đại biểu HĐND. 2. Chỉ đạo, đôn đốc việc tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND; theo dõi, tổng hợp các ý kiến, kiến nghị của cử tri và chất vấn của đại biểu HĐND để chuyển và đôn đốc các cơ quan Nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan nghiên cứu giải quyết và báo cáo kết quả giải quyết trước kỳ họp HĐND. 3. Tổng hợp, xử lý các kiến nghị của đại biểu HĐND theo thẩm quyền và báo cáo HĐND khi xét thấy cần thiết. 4. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ đối với đại biểu HĐND. 5. Tổ chức nghiên cứu, quán triệt Hiến pháp năm 2013, Nghị quyết số 203/2025/QH15 ngày 16/6/2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật số 72/2025/QH15, các văn bản pháp luật, chính sách của Nhà nước; tập huấn kỹ năng hoạt động đại biểu cho đại biểu HĐND tỉnh. 6. Tổ chức cho đại biểu HĐND tiếp công dân theo quy định. 7. Thường trực HĐND tỉnh quyết định việc chuyển sinh hoạt của đại biểu HĐND tỉnh và thông báo đến Ủy ban MTTQVN tỉnh, Tổ đại biểu HĐND tỉnh và cử tri nơi đại biểu chuyển đi và nơi đại biểu chuyển đến; báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Hoạt động chất vấn, giải trình tại phiên họp Thường trực HĐND

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. Hoạt động chất vấn, giải trình tại phiên họp Thường trực HĐND 1. Thường trực HĐND quyết định nhóm vấn đề chất vấn, người bị chất vấn, thời gian chất vấn trên cơ sở chương trình phiên họp, ý kiến, kiến nghị của cử tri, vấn đề xã hội quan tâm và phiếu chất vấn của đại biểu HĐND. 2. Căn cứ vào chương trình giám sát, Thường trực HĐND yêu cầu thành viên UBND tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh giải trình và cá nhân có liên quan tham gia giải trình vấn đề được Thường trực HĐND quyết định. 3. Mỗi lần chất vấn, hoặc yêu cầu các cơ quan giải trình, đại biểu HĐND nêu vấn đề không quá 05 phút; người bị chất vấn, giải trình trả lời yêu cầu của một đại biểu không quá 10 phút; trường hợp cần thiết, Chủ tọa phiên họp quyết định việc kéo dài thời gian trả lời chất vấn. Chủ tọa phiên họp có quyền nhắc đại biểu HĐND khi nêu chất vấn không đúng nội dung phiên chất vấn hoặc quá thời gian quy định, người bị chất vấn trả lời không đúng trọng tâm chất vấn của đại biểu HĐND hoặc quá thời gian quy định. 4. Trình tự chất vấn tại kỳ họp thực hiện theo quy định tại Điều 69 Luật số 87/2015/QH13.

Hoạt động tiếp xúc cử tri

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18. Hoạt động tiếp xúc cử tri 1. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy định về tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND. Chỉ đạo việc cung cấp thông tin, tài liệu cho hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND tỉnh; thông tin đến cử tri kết quả giải quyết kiến nghị cử tri của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. 2. Hằng năm, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban MTTQVN tỉnh và Tổ đại biểu HĐND để tổ chức cho đại biểu HĐND tiếp xúc cử tri trước và sau các kỳ họp giữa năm, cuối năm của HĐND; trình HĐND báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri ở địa phương. 3. Trực tiếp tổ chức giám sát hoặc phân công các Ban của HĐND giám sát UBND tỉnh, các cơ quan chức năng trong việc giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri. Báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri đã được gửi đến HĐND tỉnh tại kỳ họp trước.

Hoạt động tiếp công dân, xem xét, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân

Điều 19

Tab mới ↗

Điều 19. Hoạt động tiếp công dân, xem xét, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân 1. Xây dựng các quy định, thủ tục về tiếp công dân bảo đảm đúng pháp luật và phù hợp với tình hình của địa phương; sắp xếp lịch tiếp công dân của đại biểu HĐND; bố trí công chức có đủ trình độ, năng lực và am hiểu về pháp luật để làm nhiệm vụ tiếp công dân; tổ chức để đại biểu HĐND tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh và nơi tiếp công dân ở địa phương mà đại biểu ứng cử. 2. Xây dựng kế hoạch, phân công các thành viên của Thường trực HĐND tiếp công dân định kỳ hằng tháng tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh; công khai lịch tiếp công dân của Chủ tịch HĐND và các thành viên Thường trực HĐND; tiếp nhận, nghiên cứu đơn, thư khiếu nại, tố cáo của tổ chức và công dân, chuyển đơn và đôn đốc các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo theo quy định. 3. Trong trường hợp cần thiết, Thường trực HĐND tổ chức Đoàn giám sát, khảo sát hoặc giao cho Ban của HĐND giám sát, khảo sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh. 4. Chủ trì, phối hợp với Đoàn ĐBQH ở địa phương trong việc tiếp công dân; định kỳ 6 tháng một lần hoặc khi cần thiết, nghe UBND, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ở địa phương báo cáo về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do HĐND, đại biểu HĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH và ĐBQH ở địa phương chuyển đến. Trường hợp cần thiết, Thường trực HĐND chủ trì phối hợp với UBND tỉnh, Ủy ban MTTQVN tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh tổ chức hội nghị để xem xét, định hướng giải quyết đối với những vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài của tổ chức, công dân.

Hoạt động giám sát, khảo sát

Điều 20

Tab mới ↗

Điều 20. Hoạt động giám sát, khảo sát 1. Trên cơ sở đề nghị của các Ban HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND, Ban Thường trực Ủy ban MTTQVN tỉnh và ý kiến kiến nghị của cử tri ở địa phương, Thường trực HĐND thảo luận và lập dự kiến chương trình giám sát của HĐND để trình HĐND xem xét, quyết định chậm nhất 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp giữa năm của HĐND. Căn cứ chương trình giám sát của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện chương trình giám sát của HĐND và báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát hằng năm với HĐND tại kỳ họp giữa năm sau của HĐND; đôn đốc, kiểm tra UBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh thực hiện các kiến nghị sau giám sát, khảo sát. Trong trường hợp cần thiết, Thường trực HĐND có thể trình kỳ họp gần nhất của HĐND về kết quả thực hiện các kiến nghị sau giám sát của các cơ quan chức năng để HĐND xem xét, quyết định. 2. Đề nghị HĐND xem xét các quyết định của UBND cùng cấp, nghị quyết của HĐND xã, phường có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, Nghị quyết của HĐND. 3. Đối với hoạt động giám sát chuyên đề của HĐND, Thường trực HĐND căn cứ chương trình giám sát đã được HĐND thông qua, đề nghị HĐND ban hành Nghị quyết thành lập Đoàn giám sát chuyên đề và xem xét báo cáo kết quả giám sát trước khi Đoàn giám sát báo cáo HĐND xem xét tại kỳ họp gần nhất. 4. Phân công các Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND khảo sát, giám sát việc tuân theo Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, Nghị quyết của HĐND tại địa phương hoặc về các nội dung khác theo quy định. 5. Tổ chức Đoàn giám sát theo chương trình giám sát đã được HĐND thông qua tại kỳ họp HĐND hoặc khi thấy cần thiết. Việc giám sát của Đoàn giám sát phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến các hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát. 6. Chỉ đạo, tổ chức việc giám sát tại các kỳ họp thông qua xem xét các Báo cáo, Đề án, Tờ trình và hoạt động chất vấn, trả lời chất vấn của đại biểu, Tổ đại biểu HĐND. Kiểm tra, đôn đốc hoặc tổ chức giám sát các cơ quan liên quan trả lời các ý kiến chất vấn của đại biểu HĐND được nêu tại kỳ họp trước nhưng chưa được giải trình hoặc đã có lời hứa thực hiện trước HĐND. 7. Giám sát văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh và Nghị quyết của HĐND xã, phường. 8. Thường trực HĐND tổ chức giám sát lại việc thực hiện các kiến nghị sau giám sát khi thấy cần thiết.

Tham gia công tác xây dựng pháp luật

Điều 21

Tab mới ↗

Điều 21. Tham gia công tác xây dựng pháp luật Thường trực HĐND tổ chức lấy ý kiến tham gia vào dự án luật, dự án pháp lệnh và các văn bản khác theo yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan trung ương và Đoàn ĐBQH tỉnh.

Phê chuẩn và cho việc thôi làm Phó Trưởng Ban, ủy viên các Ban của HĐND; phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND cấp dưới; phê chuẩn việc cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức theo nguyện vọng đối với người được HĐND cấp mình bầu, cho thôi giữ chức vụ Trưởng Ban của HĐND

Điều 22

Tab mới ↗

Điều 22. Phê chuẩn và cho việc thôi làm Phó Trưởng Ban, ủy viên các Ban của HĐND; phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND cấp dưới; phê chuẩn việc cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức theo nguyện vọng đối với người được HĐND cấp mình bầu, cho thôi giữ chức vụ Trưởng Ban của HĐND, Ủy viên UBND cùng cấp 1. Trên cơ sở đăng ký của đại biểu HĐND, số lượng Ủy viên mỗi ban, chất lượng của mỗi đại biểu (chuyên môn, nghiệp vụ, kinh nghiệm, vị trí công tác) và đề nghị của Trưởng ban HĐND, Thường trực HĐND ban hành Nghị quyết phê chuẩn danh sách và việc cho thôi làm Phó Trưởng Ban, Ủy viên các Ban của HĐND trong số đại biểu HĐND. 2. Thường trực HĐND phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND cấp dưới; trong thời gian HĐND không họp, phê chuẩn việc cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức theo nguyện vọng đối với người được HĐND cấp mình bầu nếu vì lý do sức khỏe hoặc vì lý do khác mà không thể tiếp tục thực hiện được nhiệm vụ, cho thôi giữ chức vụ Trưởng Ban của HĐND, ủy viên UBND cùng cấp do chuyển công tác khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 37 của Luật số 72/2025/QH15 (khoản 8 Điều 31 Luật số 72/2025/QH15).

Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm

Điều 23

Tab mới ↗

Điều 23. Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm 1. Thường trực HĐND trình HĐND quyết định danh sách những người được lấy phiếu tín nhiệm và thông qua Nghị quyết xác nhận kết quả lấy phiếu tín nhiệm đối với Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng Ban của HĐND, Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND, Ủy viên UBND theo quy định. 2. Thường trực HĐND trình HĐND bỏ phiếu tín nhiệm đối với Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng Ban của HĐND, Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND, Ủy viên UBND tỉnh theo quy định.

Xem xét đăng ký xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật của HĐND tỉnh

Điều 24

Tab mới ↗

Điều 24. Xem xét đăng ký xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật của HĐND tỉnh Khi nhận được tờ trình đăng ký xây dựng nghị quyết, Thường trực HĐND giao cho Ban của HĐND theo lĩnh vực phụ trách nghiên cứu, đề xuất với Thường trực HĐND về việc thông qua đăng ký xây dựng nghị quyết. Trên cơ sở đề xuất của các Ban HĐND của HĐND tỉnh, Thường trực HĐND xem xét thông qua đăng ký xây dựng nghị quyết. Chương IV CÁC BAN CỦA HĐND

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp