Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù Chương 3 — CÔNG TRÌNH THEO LỆNH KHẨN CẤP

Điều 11–Điều 15 · 5 điều

Xem văn bản gốc ↗

Người có thẩm quyền quyết định việc xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Người có thẩm quyền quyết định việc xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp 1. Người có thẩm quyền quyết định việc xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp là người có thẩm quyền ban bố tình trạng khẩn cấp, quyết định tình huống khẩn cấp, quyết định biện pháp khẩn cấp được quy định tại Pháp lệnh Tình trạng khẩn cấp, Pháp lệnh Đê điều, Pháp lệnh Phòng, chống lụt bão và các pháp luật khác có liên quan. 2. Nội dung quyết định xây dựng công trình khẩn cấp gồm: xác định người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình khẩn cấp; nhiệm vụ xây dựng công trình; các yêu cầu đối với công trình; nguồn lực được huy động; nguyên tắc thanh toán và đền bù phù hợp với pháp luật về tình trạng khẩn cấp và tình huống khẩn cấp.

Người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp 1. Người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp là người đứng đầu cơ quan quản lý chuyên ngành phù hợp với công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp. 2. Người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình khẩn cấp được quyền quyết định toàn bộ các công việc trong hoạt động xây dựng để tổ chức thực hiện xây dựng công trình và phải chịu trách nhiệm về những quyết định của mình.

Xây dựng công trình

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Xây dựng công trình 1. Khi xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp phải áp dụng thiết kế điển hình, thiết kế mẫu, công trình được lắp ghép theo cấu kiện và mô đun được chế tạo sẵn hoặc vật liệu sẵn có. Trường hợp không có sẵn hoặc không thể áp dụng được thì cho phép vừa thiết kế vừa thi công. 2. Địa điểm và đất đai để xây dựng công trình khẩn cấp do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi có yêu cầu khẩn cấp quyết định. 3. Người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình được tổ chức thực hiện các hoạt động: thẩm định, phê duyệt thiết kế; giám sát thi công; nghiệm thu công trình; trực tiếp quản lý và chịu trách nhiệm về tiến độ và chất lượng công trình. 4. Tuỳ theo tính chất, công năng và khả năng sử dụng mà công trình được đưa vào sử dụng ngay khi hoàn thành từng phần, từng hạng mục hay toàn bộ công trình. Công trình hoàn thành phải được chuyển giao cho bên quản lý sử dụng. 5. Trường hợp công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp đồng thời là công trình bí mật nhà nước thì việc xây dựng công trình được quản lý, thực hiện theo quy định tại Chương này và đáp ứng các yêu cầu về bí mật theo quy định tại Chương II Nghị định này.

Thực hiện các công việc sau thời hạn khẩn cấp

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Thực hiện các công việc sau thời hạn khẩn cấp Sau khi hết thời hạn khẩn cấp, người được giao xây dựng công trình phải thực hiện các việc sau: 1. Kiểm tra, đánh giá lại chất lượng công trình đã được xây dựng và thực hiện bảo hành công trình. 2. Phục hồi hồ sơ hoàn công công trình và lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật về xây dựng. 3. Quyết toán công trình theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. 4. Bàn giao công trình cho bên quản lý sử dụng công trình. 5. Đề xuất phương án xử lý, tiếp tục xây dựng hoàn thiện công trình nhằm đảm bảo chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn xây dựng. Phương án xử lý hoàn thiện công trình phải trình người có thẩm quyền quyết định theo trình tự, thủ tục và nội dung được quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. 6. Người quản lý sử dụng công trình phải lập kế hoạch quản lý sử dụng công trình hoặc phá dỡ công trình hoàn trả lại mặt bằng nếu công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp không phù hợp với quy hoạch xây dựng. Trước khi phá dỡ công trình, người được giao quản lý sử dụng công trình phải báo cáo người có thẩm quyền về giải pháp, chi phí phá dỡ và giải pháp thu hồi vật liệu.

Quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình Việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình khẩn cấp thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính phù hợp với các nguồn vốn. Chương 4: CÔNG TRÌNH TẠM Mục 1: CÔNG TRÌNH TẠM PHỤC VỤ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CHÍNH

Về toàn văn Nghị định Về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp