Đã lưuĐăng ký

Nghị định về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam Chương II — QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA VIỆT NAM

Điều 10–Điều 12 · 3 điều

Xem văn bản gốc ↗

Tổ chức quản lý, điều hành Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam

Điều 10

Điều 10. Tổ chức quản lý, điều hành Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam 1. Quản lý, điều hành Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam được thực hiện thông qua EVN. 2. EVN đại diện cho Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam thực hiện các hoạt động chung trong quan hệ với bên thứ ba trong và ngoài nước hoặc các hoạt động khác nhân danh Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp thành viên hoặc thỏa thuận với các doanh nghiệp thành viên và quy định của pháp luật có liên quan. 3. EVN sử dụng quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, cổ đông, thành viên tại các đơn vị thành viên để phối hợp, định hướng hoạt động của Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam như sau: a) Sử dụng bộ máy quản lý, điều hành tại EVN để nghiên cứu, hoạch định chiến lược, đề xuất giải pháp phối hợp, định hướng các hoạt động quy định tại khoản 4 Điều này để trình Hội đồng thành viên EVN thông qua; thông qua Người đại diện tại các công ty con, công ty liên kết thực hiện các nội dung phối hợp, định hướng quy định tại khoản 4 Điều này; b) Thông qua việc thực hiện các hợp đồng cùng các công ty con, công ty liên kết để phối hợp, định hướng hoạt động của Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam; c) Xây dựng các quy chế thống nhất trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam. 4. Nội dung phối hợp, định hướng của EVN bao gồm: a) Xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược phát triển, kế hoạch phối hợp kinh doanh chung của Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam; định hướng chiến lược kinh doanh các công ty con theo chiến lược phát triển, kế hoạch phối hợp kinh doanh chung của Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam; xây dựng và tổ chức thực hiện các quy chế quản lý, điều hành và tiêu chuẩn, định mức áp dụng thống nhất trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam; b) Phân loại doanh nghiệp thành viên theo vị trí và tầm quan trọng trong chiến lược phát triển chung của Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam; xác định danh mục ngành, nghề kinh doanh chính, danh mục doanh nghiệp thành viên chủ chốt; định hướng doanh nghiệp thành viên theo ngành, nghề kinh doanh chính; quản lý và định hướng Người đại diện đảm bảo quyền chi phối của EVN tại các doanh nghiệp chủ chốt; c) Định hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh trung hạn, dài hạn của các đơn vị thành viên; d) Định hướng về mục tiêu hoạt động, đầu tư, các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh; phân công, chuyên môn hóa, hợp tác, tiếp cận, mở rộng và chia sẻ thị trường, xuất khẩu, sử dụng thương hiệu, dịch vụ thông tin, nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo và các hoạt động khác của các doanh nghiệp thành viên theo chính sách chung của Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam; đ) Xây dựng và thực hiện quy chế quản lý thương hiệu Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam; định hướng về thành tố chung trong tên gọi riêng của các công ty con, công ty liên kết; e) Định hướng về tổ chức, cán bộ đối với các công ty con; g) Định hướng nội dung Điều lệ, kiểm soát cơ cấu vốn điều lệ của công ty con; h) Cử Người đại diện tham gia quản lý, điều hành ở công ty con (doanh nghiệp cấp II), phê duyệt việc cử người đại diện tham gia quản lý, điều hành ở công ty con của doanh nghiệp cấp II do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ. Ban hành và thực hiện quy chế cử, thay thế, giám sát, đánh giá hoạt động của Người đại diện; quy định những vấn đề phải được EVN thông qua trước khi Người đại diện quyết định hoặc tham gia quyết định tại các công ty con, công ty liên kết; i) [4] Làm đầu mối tập hợp các nguồn lực của các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết để thực hiện đấu thầu và triển khai thực hiện các dự án chung do các công ty con, công ty liên kết cùng thỏa thuận và thực hiện, cụ thể: Cùng các Tổng công ty Phát điện và Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia triển khai đầu tư, quản lý các dự án nguồn điện, lưới điện truyền tải theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và các dự án đầu tư khác; phối hợp thực hiện sản xuất, kinh doanh điện năng và tham gia thị trường phát điện cạnh tranh; Cùng các Tổng công ty Điện lực phối hợp thực hiện phát triển hệ thống phân phối điện thông minh, kinh doanh điện năng, tự động hóa, điều khiển và thúc đẩy phát triển thị trường bán buôn điện cạnh tranh và thị trường bán lẻ điện cạnh tranh; Cùng các công ty con là các công ty tư vấn xây dựng điện, chế tạo thiết bị điện, xây lắp điện tổ chức tư vấn, sản xuất, chế tạo, xây lắp và kinh doanh các sản phẩm, công trình điện; Tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý, vận hành hệ thống điện thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo an ninh và an toàn hệ thống điện quốc gia; quản lý hệ thống điện, hệ thống thông tin nội bộ và hệ thống công nghệ thông tin phục vụ sản xuất, kinh doanh điện năng và thị trường điện thuộc phạm vi quản lý. k) Thực hiện và cung cấp dịch vụ nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, tiếp thị, xúc tiến thương mại và các dịch vụ khác cho các công ty con, công ty liên kết; l) Phối hợp hình thành, quản lý và sử dụng có hiệu quả các quỹ chung; giám sát tài chính và kiểm soát rủi ro; hỗ trợ hoạt động tài chính (thu xếp vốn, hỗ trợ vốn và các hình thức khác); bảo lãnh vay vốn và cho vay vốn cho các doanh nghiệp thành viên khi được các doanh nghiệp này đề nghị và theo quy định của pháp luật; m) Phối hợp thực hiện các công việc hành chính, các giao dịch với các đối tác cho các doanh nghiệp thành viên khi được các doanh nghiệp này đề nghị; thực hiện nhiệm vụ công ích và các công việc do Nhà nước giao cho Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam; n) Thiết lập, kết nối mạng lưới thông tin toàn bộ các công ty con, công ty liên kết; o) Xây dựng báo cáo tài chính hợp nhất hàng năm của Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam; p) Tham vấn các công ty con, công ty liên kết trong thực hiện các hoạt động chung; q) Tổ chức việc thực hiện giám sát định hướng, điều hòa, phối hợp giữa các bộ phận trong EVN; r) Các hoạt động khác phù hợp với quy định pháp luật có liên quan, Điều lệ này và Điều lệ của các công ty con, công ty liên kết, 5. EVN và các công ty con, công ty liên kết có các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp theo quy định pháp luật; tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình; chịu sự ràng buộc về quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng, thỏa thuận giữa các doanh nghiệp. 6. Việc phối hợp, định hướng trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam phải phù hợp với quy định của pháp luật; Điều lệ của các công ty con, công ty liên kết; quyền của chủ sở hữu tại EVN hoặc thỏa thuận giữa EVN với các công ty con, công ty liên kết; vị trí của EVN đối với từng hoạt động phối hợp với các công ty con, công ty liên kết. Trường hợp EVN lạm dụng vị thế của mình, can thiệp ngoài thẩm quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông hoặc trái với các thỏa thuận giữa các đơn vị thành viên, làm tổn hại đến lợi ích của đơn vị thành viên, các bên có liên quan, thì EVN và những người có liên quan phải chịu trách nhiệm theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 190 Luật doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Trách nhiệm của EVN trong quản lý, điều hành Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam

Điều 11

Điều 11. Trách nhiệm của EVN trong quản lý, điều hành Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam 1. Chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu nhà nước về bảo đảm mục tiêu kinh doanh ngành, nghề chính và các mục tiêu khác do chủ sở hữu nhà nước quy định. 2. Quản lý danh mục đầu tư tại EVN nhằm đảm bảo điều kiện về đầu tư và cơ cấu ngành, nghề theo quy định tại Điều lệ này; theo dõi, giám sát danh mục đầu tư của EVN tại các công ty con; theo dõi, giám sát ngành, nghề kinh doanh của các công ty con. 3. Cung cấp thông tin và báo cáo các nội dung theo quy định tại Điều lệ này. 4. Thiết lập tổ chức cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp thành viên. 5. Báo cáo cơ quan quản lý cạnh tranh và chịu sự giám sát của cơ quan quản lý cạnh tranh về tập trung kinh tế trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam. 6. Thực hiện các nghĩa vụ của doanh nghiệp phù hợp với hình thức pháp lý đã đăng ký và các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật. 7. Xây dựng và thực hiện hệ thống đánh giá hiệu quả hoạt động áp dụng đối với Người đại diện tại các doanh nghiệp thành viên theo quy định của pháp luật. 8. Xây dựng và thực hiện chính sách nhân sự quản lý tại EVN và đối với Người đại diện tại doanh nghiệp thành viên. Chính sách nhân sự quản lý phải bao gồm: a) Các tiêu chuẩn về kinh nghiệm và trình độ quản lý; b) Phương pháp và quy trình tuyển chọn (kể cả thi tuyển), bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo quản lý thuộc quyền của EVN; tuyển chọn, đề cử để cấp có thẩm quyền lựa chọn, bổ nhiệm chức danh lãnh đạo quản lý của EVN; tuyển chọn, đề cử để doanh nghiệp có vốn của EVN bầu vào Hội đồng quản trị; Hội đồng thành viên doanh nghiệp đó; tuyển chọn (kể cả thi tuyển), bổ nhiệm Người đại diện tại doanh nghiệp khác; c) Hệ thống đánh giá hiệu quả quản lý áp dụng đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ chốt tại EVN, các công ty con và Người đại diện tại doanh nghiệp thành viên; d) Nguyên tắc và phương pháp trả lương và thưởng có tính cạnh tranh; đ) Các chế tài xử lý vi phạm. 9. Hướng dẫn các công ty con để hình thành hệ thống điều hành, hạch toán thống nhất, các quỹ tập trung.

Hạn chế đầu tư và ngành, nghề kinh doanh trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam

Điều 12

Điều 12. Hạn chế đầu tư và ngành, nghề kinh doanh trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam 1. Công ty con không được đầu tư góp vốn, mua cổ phần của công ty mẹ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam. Các công ty con của cùng một công ty mẹ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam không được cùng nhau góp vốn, mua cổ phần để sở hữu chéo lẫn nhau theo quy định của pháp luật. 2. Các công ty con của EVN, các công ty con có cùng một công ty mẹ là doanh nghiệp có sở hữu ít nhất 65% vốn của EVN không được cùng nhau góp vốn thành lập doanh nghiệp mà tổng số cổ phần, phần vốn góp của các công ty này sở hữu bằng hoặc lớn hơn 51% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của công ty có liên quan. 3. Việc đầu tư vốn ra ngoài của EVN thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 4. EVN, các doanh nghiệp thành viên đăng ký và chỉ được đầu tư vào các ngành, nghề kinh doanh chính và ngành nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính; chịu sự giám sát của chủ sở hữu về việc đầu tư, tỷ lệ vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư vào ngành, nghề kinh doanh chính, ngành nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính. EVN, các doanh nghiệp thành viên trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam không được kinh doanh những ngành nghề không liên quan. 5. Hội đồng thành viên EVN phê duyệt hoặc giao cho Người đại diện tại công ty con của EVN thực hiện quyền cổ đông, thành viên chi phối để biểu quyết thông qua quyết định việc kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh chính; quyết định việc điều chỉnh hoặc thay đổi đối với các ngành, nghề kinh doanh chính; giám sát kinh doanh các ngành, nghề có liên quan đến ngành, nghề kinh doanh chính. Chương III QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA EVN Mục 1. QUYỀN CỦA EVN

Về toàn văn Nghị định về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp