Đã lưuĐăng ký

Nghị định về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam Chương V — TỔ CHỨC QUẢN LÝ EVN

Điều 37–Điều 56 · 20 điều

Xem văn bản gốc ↗

Cơ cấu tổ chức quản lý của EVN

Điều 37

Điều 37. Cơ cấu tổ chức quản lý của EVN Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành của EVN gồm: 1. Hội đồng thành viên EVN. 2. Tổng giám đốc EVN. 3. Các Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng. 4. Ban kiểm soát và Kiểm soát viên. 5. Bộ máy giúp việc của EVN. Mục 1. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN EVN

Mục 1 — HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN EVN

Hội đồng thành viên EVN

Điều 38

Điều 38. Hội đồng thành viên EVN 1. Hội đồng thành viên EVN là đại diện chủ sở hữu nhà nước trực tiếp tại EVN; thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước tại EVN và thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu, cổ đông, thành viên đối với công ty do EVN làm chủ sở hữu hoặc sở hữu cổ phần, phần vốn góp. 2. Hội đồng thành viên EVN có quyền nhân danh EVN để quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc xác định và thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và quyền lợi của EVN, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc phân công cho các cơ quan, tổ chức khác là đại diện chủ sở hữu thực hiện. 3. Hội đồng thành viên EVN chịu trách nhiệm trực tiếp trước chủ sở hữu nhà nước và trước pháp luật về mọi hoạt động của EVN và về các quyết định của Hội đồng thành viên EVN gây thiệt hại cho EVN và chủ sở hữu nhà nước (kể cả trường hợp thành viên Hội đồng thành viên không có ý kiến biểu quyết), trừ thành viên Hội đồng thành viên biểu quyết không tán thành. 4. Hội đồng thành viên EVN có không quá 07 thành viên. Hội đồng thành viên làm việc theo chế độ chuyên trách (trừ thành viên Hội đồng thành viên kiêm Tổng giám đốc EVN). Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng thành viên EVN không quá 05 năm. Thành viên Hội đồng thành viên EVN có thể được bổ nhiệm lại nhưng chỉ được bổ nhiệm không quá 02 nhiệm kỳ.

Quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên EVN

Điều 39

Điều 39. Quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên EVN 1. Nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu đầu tư cho EVN. 2. Quyết định chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm của EVN sau khi đề nghị Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 3. Quyết định kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển hàng năm của EVN sau khi được Bộ Công Thương thông qua theo quy định của pháp luật. 4. Đề nghị Bộ Công Thương: Trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định về Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVN; trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh vốn điều lệ; tổ chức lại, tái cơ cấu, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản EVN. 5. Đề nghị Bộ Tài chính: Trình Chính phủ Nghị định về Quy chế quản lý tài chính, sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý tài chính của EVN. 6. Đề nghị Bộ Công Thương: Trình Thủ tướng Chính phủ quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN; quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, điều động, luân chuyển khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với thành viên Hội đồng thành viên; phê duyệt việc quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu Tổng giám đốc EVN. 7. Đề nghị Bộ Công Thương phê duyệt chủ trương vay nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật. 8. Quyết định quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu Tổng giám đốc EVN sau khi Bộ Công Thương chấp thuận bằng văn bản; quyết định quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, điều động, luân chuyển, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng EVN. Hội đồng thành viên EVN bổ nhiệm Tổng giám đốc EVN sau khi có văn bản chấp thuận của cơ quan đại diện chủ sở hữu theo quy định. Cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm báo cáo xin ý kiến Ban cán sự Đảng Chính phủ trước khi có văn bản chấp thuận. 9. Quyết định việc góp vốn, nắm giữ, tăng, giảm vốn của EVN tại các doanh nghiệp khác; việc tiếp nhận công ty con, công ty liên kết, sau khi đề nghị và được Bộ Công Thương phê duyệt chủ trương. 10. Quyết định cử Người đại diện tại doanh nghiệp khác; giao nhiệm vụ cho Người đại diện quyết định các nội dung quy định tại Điều lệ này. 11. Quyết định hoặc ủy quyền cho Tổng giám đốc EVN quyết định dự án đầu tư, phương án huy động vốn, cho vay, thuê, cho thuê, mua, bán tài sản và hợp đồng khác trong phạm vi thẩm quyền của Hội đồng thành viên EVN được quy định tại Điều lệ này và các quy định của pháp luật. 12. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc khác theo quy định của pháp luật. 13. Quyết định ban hành hoặc phân cấp cho Tổng giám đốc EVN ban hành các quy chế quản lý nội bộ của EVN. Phê duyệt báo cáo tài chính, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ sau khi được Bộ Công Thương chấp thuận. 14. Quyết định tiền lương, tiền thưởng và quyền lợi khác đối với các chức danh do Hội đồng thành viên EVN bổ nhiệm; phê duyệt tiền lương, thù lao, tiền thưởng và các quyền lợi khác đối với các chức danh do Hội đồng thành viên EVN cử theo quy định. 15. Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ của EVN. 16. Quyết định giá mua, bán điện giữa EVN với các Tổng công ty Điện lực và các đơn vị phát điện trong phạm vi khung giá bán buôn điện do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo quy định của Luật điện lực và các văn bản pháp luật liên quan trong giai đoạn thị trường phát điện cạnh tranh. Trong thị trường bán buôn điện cạnh tranh và thị trường bán lẻ điện cạnh tranh, giá mua, bán điện giữa EVN với các Tổng công ty Điện lực và các đơn vị phát điện thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quyết định giá mua bán điện giữa EVN với các đơn vị thành viên, đảm bảo toàn hệ thống (bao gồm EVN và các công ty con hoạt động trong lĩnh vực điện lực) hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Thực hiện việc điều chỉnh giá mua bán điện theo thẩm quyền trong khung giá điện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với lộ trình hình thành thị trường điện. 17. Quyết định việc xây dựng và sử dụng thương hiệu, các giải pháp phát triển thị trường và công nghệ, phân công chuyên môn hóa, hợp tác, tiếp cận, mở rộng và chia sẻ thông tin, thị trường, nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ giữa EVN với các đơn vị thành viên. 18. Thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp sau khi được Thủ tướng Chính phủ và cấp có thẩm quyền phê duyệt Đề án tổng thể. 19. Chịu trách nhiệm quản lý và điều hành EVN tuân thủ đúng quy định của pháp luật và các quyết định của chủ sở hữu nhà nước; quản lý sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn của EVN có hiệu quả; báo cáo kịp thời cho chủ sở hữu nhà nước về việc EVN hoạt động thua lỗ, không bảo đảm khả năng thanh toán, không hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ do chủ sở hữu nhà nước giao hoặc những trường hợp sai phạm khác. 20. Căn cứ vào các quy định của pháp luật có liên quan và của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phê duyệt hoặc thông qua: a) Định mức lao động của EVN và của các công ty con do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ; b) Đơn giá tiền lương hoặc quỹ tiền lương và đơn giá các hàng hóa, dịch vụ khác của EVN và của các công ty con do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ; c) Định mức kinh tế - kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm theo phân cấp của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 21. Quyết định các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật. 22. Quyết định phương án huy động vốn, cho vay, thuê, cho thuê, mua, bán tài sản cố định, dự án đầu tư ra ngoài EVN, dự án đầu tư ra nước ngoài của EVN sau khi được Bộ Công Thương phê duyệt theo quy định của pháp luật. 23. Quyết định phương án tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, biên chế và sử dụng bộ máy quản lý, quy hoạch, đào tạo lao động. Quyết định thành lập bộ máy giúp việc của Hội đồng thành viên EVN. 24. Thông qua để Tổng giám đốc EVN thực hiện việc tuyển chọn, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu, mức lương và phụ cấp đối với: Giám đốc các đơn vị trực thuộc EVN và tương đương; các Trưởng ban và tương đương, Chánh Văn phòng cơ quan EVN. 25. Quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên EVN đối với công ty con do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ: a) Quyết định thành lập, mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty TNHH một thành viên thuộc sở hữu công ty con do EVN nắm 100% vốn điều lệ theo quy định của pháp luật; c) Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động, Quy chế quản lý tài chính; sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động, Quy chế quản lý tài chính; Quy chế hoạt động của Kiểm soát viên công ty con do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ. Phê duyệt phương án phối hợp kinh doanh của các công ty con của EVN; d) Quyết định vốn điều lệ khi thành lập và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động; đ) Quyết định việc áp dụng cơ cấu tổ chức quản lý Hội đồng thành viên hay Chủ tịch công ty, số lượng, cơ cấu thành viên Hội đồng thành viên. Quyết định quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu Chủ tịch Hội đồng thành viên và thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc (Giám đốc), Kiểm soát viên; e) Phê duyệt chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm và hàng năm; phê duyệt Đề án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp của công ty trên cơ sở Đề án tổng thể, sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp của Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; g) Phê duyệt chủ trương huy động vốn, cho vay, mua, bán tài sản có giá trị theo quy định tại Điều lệ hoặc Quy chế quản lý tài chính của công ty theo quy định của pháp luật; h) Phê duyệt báo cáo tài chính hàng năm, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ; i) Các quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ này và Điều lệ của công ty. 26. Quyết định cử Người đại diện phần vốn của EVN tại các doanh nghiệp khác. Giới thiệu người tham gia các chức danh quản lý, điều hành chủ chốt ở doanh nghiệp khác. 27. Quyết định tạm đình chỉ công tác đối với các chức danh cán bộ quản lý do Hội đồng thành viên EVN quyết định bổ nhiệm. 28. Phê duyệt các Báo cáo công khai, minh bạch thông tin quy định tại Điều lệ này. 29. Quyết định thang, bảng lương, đơn giá tiền lương hoặc quỹ tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động và cán bộ quản lý của EVN theo quy định của pháp luật. 30. Tổ chức hoạt động kiểm toán nội bộ và quyết định thành lập đơn vị kiểm toán nội bộ của EVN. 31. Tổ chức kiểm tra, giám sát Tổng giám đốc EVN, các Phó Tổng giám đốc EVN, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình theo quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVN. 32. Thông qua để Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc EVN quyết định: a) Ký kết các hợp đồng, thỏa thuận hợp tác theo phân cấp của Hội đồng thành viên EVN; b) Bảo lãnh cho mỗi khoản vay của các công ty con theo phân cấp của Hội đồng thành viên EVN để thực hiện dự án đầu tư đã được duyệt hoặc thực hiện kế hoạch phối hợp sản xuất, kinh doanh theo hợp đồng đã ký kết; c) Góp vốn để thành lập mới công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo phân cấp của Hội đồng thành viên EVN; d) Các hợp đồng thuê, cho thuê; vay, cho vay của các công ty con do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ theo phân cấp của Hội đồng thành viên EVN; đ) Bổ nhiệm các chức danh quản lý và điều hành theo phân cấp của Hội đồng thành viên EVN; e) Thành lập, cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các Ban chuyên môn, nghiệp vụ giúp việc Hội đồng thành viên EVN và Tổng giám đốc EVN. 33. Hội đồng thành viên EVN ban hành quy chế phân cấp theo từng lĩnh vực hoạt động cho Tổng giám đốc EVN, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc, các doanh nghiệp nghiên cứu khoa học công nghệ và cơ sở đào tạo của EVN, Người đại diện tại các doanh nghiệp khác. 34. Các quyền, trách nhiệm khác do chủ sở hữu nhà nước giao hoặc ủy quyền của Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật.

Thành viên Hội đồng thành viên EVN

Điều 40

Điều 40. Thành viên Hội đồng thành viên EVN 1. Thành viên Hội đồng thành viên EVN phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam; b) Có trình độ đại học trở lên, có năng lực kinh doanh và quản lý doanh nghiệp. Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN phải có kinh nghiệm ít nhất 03 năm quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh chính của EVN; c) Có đủ năng lực hành vi dân sự, sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết và có ý thức chấp hành pháp luật; d) Không giữ các chức vụ quản lý, điều hành tại các doanh nghiệp trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam; đ) Không thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định tại các điểm b, c, đ, e khoản 2 Điều 18 Luật doanh nghiệp; e) Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên; Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng; Kiểm soát viên EVN; g) Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc/Giám đốc, Phó Tổng giám đốc/Phó giám đốc của doanh nghiệp nhà nước; h) Các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo quy định của pháp luật. 2. Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên EVN bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau: a) Không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này; b) Có hành vi vi phạm pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Vi phạm pháp luật bị kỷ luật bằng hình thức khiển trách hoặc cảnh cáo mà yêu cầu nhiệm vụ công tác cần phải thay thế; - Bị cấp có thẩm quyền kết luận bằng văn bản về hành vi vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức kỷ luật cách chức. c) Không đủ năng lực, trình độ, uy tín để thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Trong 02 năm liên tiếp của nhiệm kỳ giữ chức vụ bị đánh giá, phân loại ở mức không hoàn thành nhiệm vụ; - Trong 01 nhiệm kỳ hoặc trong 02 nhiệm kỳ liên tiếp bị 02 lần xử lý kỷ luật liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao; - Để EVN mất đoàn kết hoặc làm EVN mất đoàn kết theo kết luận của cấp có thẩm quyền; - Bị cơ quan kiểm tra, thanh tra có thẩm quyền kết luận bằng văn bản về vi phạm tư cách đạo đức hoặc vi phạm quy định về những việc đảng viên không được làm đối với người quản lý đảng viên. d) Có đơn xin từ chức và được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản. 3. Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên EVN bị cách chức trong các trường hợp sau: a) Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được bổ nhiệm chức vụ; b) EVN không hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch hàng năm, không bảo toàn và phát triển vốn đầu tư theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền mà không giải trình được nguyên nhân khách quan hoặc giải trình nguyên nhân nhưng không được cấp có thẩm quyền chấp thuận; c) Bị truy tố và bị Tòa án tuyên là có tội; d) Không trung thực trong thực thi quyền, nghĩa vụ hoặc lạm dụng địa vị, chức vụ, sử dụng tài sản của EVN để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác; đ) Vi phạm ở mức độ rất nghiêm trọng quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác của pháp luật có liên quan; e) Để EVN vào tình trạng phá sản nhưng không nộp đơn yêu cầu phá sản; trường hợp EVN thuộc diện tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu mà không tiến hành các thủ tục để tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu mà không có lý do được cấp có thẩm quyền chấp thuận. 4. Trường hợp miễn nhiệm, cách chức và bố trí công tác khác đối với Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên EVN thì trong thời hạn 60 ngày Hội đồng thành viên EVN phải họp để kiến nghị Bộ Công Thương xem xét quyết định việc bổ nhiệm người thay thế thành viên Hội đồng thành viên EVN hoặc trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bổ nhiệm người thay thế Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN.

Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN

Điều 41

Điều 41. Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN do Thủ tướng Chính phủ quyết định quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu theo đề nghị của Bộ Công Thương và ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ. Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN không kiêm nhiệm chức vụ Tổng giám đốc EVN. 2. Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN có quyền, trách nhiệm sau: a) Thay mặt Hội đồng thành viên EVN thực hiện các quyền, trách nhiệm sau: - Ký nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu nhà nước đầu tư cho EVN; quản lý EVN theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên EVN; - Ký các nghị quyết, quyết định và các loại văn bản khác của Hội đồng thành viên EVN hoặc ủy quyền cho một thành viên Hội đồng thành viên EVN ký các nghị quyết, quyết định và các loại văn bản khác của Hội đồng thành viên EVN; - Quan hệ với bên đối tác thứ ba trong trường hợp EVN đại diện cho Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam thực hiện các hoạt động chung của Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam hoặc các hoạt động khác nhân danh Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam theo thỏa thuận giữa các đơn vị thành viên; b) Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên EVN; quyết định chương trình, nội dung họp và tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng thành viên EVN; c) Chỉ đạo, tổ chức nghiên cứu và soạn thảo chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, dự án đầu tư có quy mô thuộc quyền quyết định của Hội đồng thành viên EVN hoặc Hội đồng thành viên EVN báo cáo Bộ Công Thương quyết định hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định; dự thảo Điều lệ và sửa đổi Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVN, dự thảo Quy chế và sửa đổi Quy chế quản lý tài chính của EVN; phương án đổi mới tổ chức, nhân sự chủ chốt của EVN và doanh nghiệp khác để trình Hội đồng thành viên EVN; d) Tổ chức giám sát, trực tiếp giám sát và đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu chiến lược, kết quả hoạt động của EVN, kết quả quản lý điều hành của Tổng giám đốc EVN và việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên EVN; có quyền đình chỉ các quyết định của Tổng giám đốc EVN trái với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên EVN; đ) Tổ chức công bố, công khai thông tin về EVN theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực và tính hệ thống của thông tin được công bố; e) Tổ chức thực hiện các nghị quyết của cơ quan đại diện chủ sở hữu và nghị quyết của Hội đồng thành viên EVN; g) Quyết định cử thành viên Hội đồng thành viên EVN, Tổng giám đốc EVN, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên chuyên trách của công ty do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ, Người đại diện phụ trách nhóm người đại diện hoặc Người đại diện duy nhất tại công ty cổ phần ra nước ngoài công tác, học tập, giải quyết việc riêng theo quy định của pháp luật; h) Ký các loại văn bản báo cáo cấp trên theo phân công của Hội đồng thành viên EVN; i) Có thể ủy quyền bằng văn bản cho một trong số các thành viên Hội đồng thành viên EVN thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN; k) Các quyền, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ này và theo phân công của Hội đồng thành viên EVN.

Quyền và trách nhiệm của thành viên Hội đồng thành viên EVN

Điều 42

Điều 42. Quyền và trách nhiệm của thành viên Hội đồng thành viên EVN 1. Tham dự họp thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên EVN. 2. Kiểm tra, xem xét, tra cứu, sao chép hoặc trích lục sổ ghi chép và theo dõi các giao dịch, sổ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm, biên bản họp Hội đồng thành viên EVN, các giấy tờ và tài liệu khác của EVN. 3. Thay mặt Hội đồng thành viên EVN ký quyết định cử Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN ra nước ngoài công tác, học tập, giải quyết việc riêng sau khi được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản. 4. Các quyền, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ này và theo phân công, phân cấp của Hội đồng thành viên EVN.

Chế độ làm việc của Hội đồng thành viên EVN

Điều 43

Điều 43. Chế độ làm việc của Hội đồng thành viên EVN 1. Hội đồng thành viên EVN làm việc theo chế độ tập thể; họp ít nhất một lần trong một quý để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; đối với những vấn đề không yêu cầu phải thảo luận thì Hội đồng thành viên EVN có thể lấy ý kiến biểu quyết của các thành viên bằng văn bản. Hội đồng thành viên EVN có thể họp bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách của EVN theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu; những vấn đề cấp bách của EVN và của các công ty con do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc của Người đại diện theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN hoặc Tổng giám đốc EVN hoặc trên 50% tổng số thành viên Hội đồng thành viên EVN. 2. Các cuộc họp lấy ý kiến các thành viên của Hội đồng thành viên EVN hợp lệ khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Hội đồng thành viên EVN tham dự. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên EVN được thông qua khi có trên 50% tổng số thành viên Hội đồng thành viên EVN tham dự họp biểu quyết tán thành; trường hợp có số phiếu ngang nhau thì nội dung có phiếu biểu quyết tán thành của Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN hoặc người được Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN ủy quyền chủ trì cuộc họp là nội dung được thông qua. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVN, tổ chức lại EVN, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của EVN phải được ít nhất ba phần tư số thành viên dự họp chấp thuận. Thành viên Hội đồng thành viên EVN có quyền bảo lưu ý kiến của mình và ý kiến bảo lưu được ghi trong biên bản của cuộc họp Hội đồng thành viên EVN. 3. Thông báo mời họp có thể bằng giấy mời, điện thoại, fax hoặc các phương tiện điện tử khác và được gửi trực tiếp đến từng thành viên Hội đồng thành viên và đại biểu được mời dự họp. Nội dung thông báo mời họp phải xác định rõ thời gian, địa điểm và chương trình họp. Hình thức họp trực tuyến có thể được áp dụng khi cần thiết. 4. Trường hợp lấy ý kiến các thành viên Hội đồng thành viên EVN bằng văn bản thì nghị quyết của Hội đồng thành viên EVN được thông qua khi có hơn một nửa số thành viên tán thành trừ các nội dung liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVN, tổ chức lại EVN, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của EVN thực hiện theo khoản 2 Điều này. 5. Nội dung các vấn đề thảo luận, các ý kiến phát biểu, kết quả biểu quyết thông qua các quyết định của Hội đồng thành viên EVN và kết luận tại các cuộc họp của Hội đồng thành viên EVN phải được ghi thành biên bản. Chủ tọa và thư ký cuộc họp phải liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính trung thực của biên bản họp Hội đồng thành viên EVN. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên EVN có tính bắt buộc thi hành đối với toàn EVN và Người đại diện. 6. Thành viên Hội đồng thành viên EVN có quyền yêu cầu Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và cán bộ quản lý trong EVN, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty con do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ, Người đại diện cung cấp các thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, các hoạt động đầu tư, kinh doanh của đơn vị theo Quy chế về cung cấp thông tin do Hội đồng thành viên EVN ban hành hoặc tại nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên EVN. Người được yêu cầu cung cấp thông tin phải cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của thành viên Hội đồng thành viên EVN. 7. Hội đồng thành viên EVN sử dụng bộ máy điều hành, bộ phận giúp việc và con dấu của EVN để thực hiện nhiệm vụ của mình. 8. Chi phí hoạt động của Hội đồng thành viên EVN, kể cả tiền lương, phụ cấp và thù lao, được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp của EVN. 9. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng thành viên EVN được quyền tổ chức việc lấy ý kiến các chuyên gia, tư vấn trong và ngoài EVN trước khi quyết định các vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên EVN. Chi phí lấy ý kiến chuyên gia, tư vấn được quy định tại Nghị định về Quy chế quản lý tài chính của EVN. 10. Nghị quyết của Hội đồng thành viên EVN có hiệu lực kể từ ngày được thông qua hoặc từ ngày có hiệu lực ghi trong nghị quyết đó, trừ trường hợp phải được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận. Mục 2. TỔNG GIÁM ĐỐC EVN

Mục 2 — TỔNG GIÁM ĐỐC EVN

Tổng giám đốc EVN

Điều 44

Điều 44. Tổng giám đốc EVN 1. Tổng giám đốc EVN là Người đại diện theo pháp luật của EVN; điều hành hoạt động hàng ngày của EVN theo mục tiêu, kế hoạch và các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên EVN phù hợp với Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVN; chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên EVN và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. 2. Tổng giám đốc EVN là thành viên Hội đồng thành viên EVN, Trường hợp đặc biệt, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định sau khi có ý kiến thống nhất của tập thể Ban cán sự Đảng Chính phủ. Tổng giám đốc EVN do Hội đồng thành viên EVN quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu sau khi được Bộ Công Thương chấp thuận bằng văn bản. Nhiệm kỳ của Tổng giám đốc EVN không quá 05 năm. 3. Tổng giám đốc EVN bị miễn nhiệm trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 40 Điều lệ này. 4. Tổng giám đốc EVN bị cách chức trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 40 Điều lệ này.

Quyền, trách nhiệm của Tổng giám đốc EVN

Điều 45

Điều 45. Quyền, trách nhiệm của Tổng giám đốc EVN 1. Quyền, trách nhiệm của Tổng giám đốc EVN theo phân cấp của Hội đồng thành viên EVN: a) Quyết định quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, thuê, miễn nhiệm, từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu, mức lương và phụ cấp đối với các chức danh theo phân cấp; b) Quyết định các dự án đầu tư, mua, bán tài sản của EVN; phương án huy động vốn, cho vay, thuê, cho thuê và hợp đồng khác; phương án sử dụng vốn, tài sản của EVN để góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp; c) Ban hành quy chế quản lý nội bộ theo phân cấp của Hội đồng thành viên; d) Trình Hội đồng thành viên EVN để Hội đồng thành viên EVN trình Bộ Công Thương hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt các nội dung thuộc quyền của chủ sở hữu đối với EVN; đ) Trình Hội đồng thành viên EVN xem xét, quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên EVN; e) Quyết định các vấn đề được Hội đồng thành viên EVN phân cấp. 2. Tổ chức xây dựng và trình Hội đồng thành viên EVN phê duyệt hoặc thông qua để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các nội dung sau: Chiến lược phát triển EVN; quy hoạch phát triển các dự án thuộc các ngành, nghề kinh doanh của EVN và Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam; kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm của EVN, kế hoạch phối hợp sản xuất, kinh doanh trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam; các phương án huy động và sử dụng vốn; chuẩn bị các dự án đầu tư, phân bổ các nguồn lực, chuẩn bị các đề án tổ chức, quản lý; dự thảo Điều lệ, sửa đổi Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVN, dự thảo Quy chế quản lý tài chính của EVN, các quy chế quản lý nội bộ của EVN; xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực; xây dựng và kiểm tra việc thực hiện hệ thống chỉ tiêu, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, đơn giá tiền lương, đơn giá sản phẩm; chuẩn bị các hợp đồng; chuẩn bị các báo cáo định kỳ, báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của EVN, báo cáo tài chính hợp nhất của EVN, các đề án, dự án khác. 3. Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư và các hoạt động hàng ngày; kế hoạch phối hợp kinh doanh trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam; công tác kiểm toán, thanh tra, bảo vệ, quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ và các công tác khác nhằm thực hiện có hiệu quả các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên EVN và chủ sở hữu; điều hành hoạt động của EVN nhằm thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên EVN. 4. Tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên EVN và của cơ quan đại diện chủ sở hữu. 5. Tổ chức xây dựng và áp dụng thang lương, bảng lương, đơn giá tiền lương hoặc quỹ tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động theo quy định của pháp luật. 6. Tổ chức theo dõi, kiểm tra, giám sát đối với hoạt động của các đơn vị thành viên. 7. Báo cáo Hội đồng thành viên EVN về kết quả hoạt động kinh doanh của EVN; thực hiện việc công bố công khai các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. 8. Ký kết các hợp đồng, thỏa thuận, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN. 9. Đề nghị Hội đồng thành viên EVN quyết định cử Người đại diện tại doanh nghiệp khác. 10. Quyết định phân công nhiệm vụ cho các Phó Tổng giám đốc EVN. 11. Quyết định cử Phó Tổng giám đốc EVN, Kế toán trưởng EVN, cán bộ nhân viên của EVN, thành viên Hội đồng thành viên và Kiểm soát viên (trừ Kiểm soát viên chuyên trách) của các công ty con do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc, Người đại diện tại công ty cổ phần (trừ Người đại diện thuộc thẩm quyền cử của Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN) ra nước ngoài công tác, học tập, giải quyết việc riêng; tiếp nhận các cá nhân, các đoàn nước ngoài vào Việt Nam làm việc với EVN; ủy quyền cho Thủ trưởng đơn vị trực thuộc cử cán bộ, viên chức, người lao động của đơn vị mình ra nước ngoài công tác, học tập, giải quyết việc riêng và tiếp nhận các cá nhân, các đoàn nước ngoài vào Việt Nam làm việc với đơn vị mình. 12. Tuyển dụng lao động của EVN. 13. Lập và trình Hội đồng thành viên EVN báo cáo hằng quý, hằng năm về kết quả thực hiện mục tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh và báo cáo tài chính hằng năm. 14. Kiến nghị phân bổ và sử dụng lợi nhuận sau thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của EVN. 15. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Hội đồng thành viên EVN, Kiểm soát viên EVN, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện các quyền, trách nhiệm theo quy định của pháp luật. 16. Các quyền, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ này và theo phân cấp của Hội đồng thành viên EVN.

Tiêu chuẩn và điều kiện làm Tổng giám đốc EVN

Điều 46

Điều 46. Tiêu chuẩn và điều kiện làm Tổng giám đốc EVN 1. Người được bổ nhiệm làm Tổng giám đốc EVN phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: a) Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; b) Có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý các hoạt động điện lực; có trình độ đại học trở lên; có chuyên môn về điện lực, quản lý kinh tế và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành, nghề kinh doanh chính của EVN; c) Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết; hiểu biết pháp luật và có ý thức chấp hành pháp luật; là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam; d) Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên; Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng EVN; đ) Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Kiểm soát viên EVN; e) Không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác; g) Các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. 2. Những đối tượng sau đây không được tuyển chọn để bổ nhiệm làm Tổng giám đốc EVN: a) Những người đã từng làm Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc doanh nghiệp 100% vốn nhà nước nhưng vi phạm kỷ luật đến mức bị cách chức, miễn nhiệm, chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn hoặc để doanh nghiệp đó lâm vào tình trạng như quy định tại điểm b khoản 3 Điều 40 của Điều lệ này; b) Thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Mục 3. QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ GIỮA HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN EVN VÀ TỔNG GIÁM ĐỐC EVN

Mục 3 — QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ GIỮA HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN EVN VÀ TỔNG GIÁM ĐỐC EVN

Thù lao, tiền lương và các lợi ích khác của Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc

Điều 47

Điều 47. Thù lao, tiền lương và các lợi ích khác của Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc được hưởng tiền lương, thù lao và các lợi ích khác theo quy định của pháp luật.

Quan hệ giữa Hội đồng thành viên EVN và Tổng giám đốc EVN trong quản lý, điều hành EVN

Điều 48

Điều 48. Quan hệ giữa Hội đồng thành viên EVN và Tổng giám đốc EVN trong quản lý, điều hành EVN 1. Khi tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên EVN, nếu phát hiện vấn đề không có lợi cho EVN thì Tổng giám đốc EVN phải báo cáo ngay với Hội đồng thành viên EVN để xem xét điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định. Hội đồng thành viên EVN phải xem xét đề nghị của Tổng giám đốc EVN. Trường hợp Hội đồng thành viên EVN không điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định thì Tổng giám đốc EVN vẫn phải thực hiện nhưng có quyền bảo lưu ý kiến và kiến nghị lên Bộ trưởng Bộ Công Thương. 2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày kết thúc quý và năm, Tổng giám đốc EVN phải báo cáo bằng văn bản về tình hình hoạt động kinh doanh và phương hướng thực hiện trong kỳ tới của EVN cho Hội đồng thành viên EVN. 3. Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN tham dự hoặc cử đại diện của Hội đồng thành viên EVN tham dự các cuộc họp giao ban, các cuộc họp chuẩn bị các đề án trình Hội đồng thành viên EVN do Tổng giám đốc EVN chủ trì. Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN hoặc Người đại diện Hội đồng thành viên EVN dự họp có quyền phát biểu đóng góp ý kiến nhưng không có quyền kết luận cuộc họp.

Nghĩa vụ, trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN, thành viên Hội đồng thành viên EVN, Tổng giám đốc EVN

Điều 49

Điều 49. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN, thành viên Hội đồng thành viên EVN, Tổng giám đốc EVN 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN, thành viên Hội đồng thành viên EVN, Tổng giám đốc EVN có nghĩa vụ: a) Thực hiện trung thực, có trách nhiệm các quyền hạn và nhiệm vụ được giao vì lợi ích của EVN và của Nhà nước; b) Không được lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng vốn và tài sản của EVN để thu lợi riêng cho bản thân và người khác; không được đem tài sản của EVN cho người khác; không được tiết lộ bí mật của EVN trong thời gian đang thực hiện chức trách của mình và trong thời hạn tối thiểu là 03 năm sau khi thôi làm Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN, thành viên Hội đồng thành viên EVN hoặc Tổng giám đốc EVN, trừ trường hợp được Hội đồng thành viên EVN chấp thuận; c) Khi EVN không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả thì Tổng giám đốc EVN phải báo cáo Hội đồng thành viên EVN tìm biện pháp khắc phục khó khăn về tài chính và thông báo tình hình tài chính cho tất cả chủ nợ biết. Khi trường hợp này xảy ra, Hội đồng thành viên EVN và Tổng giám đốc EVN không được quyết định tăng tiền lương, không được trích lợi nhuận trả tiền thưởng cho cán bộ quản lý và người lao động; d) Khi EVN không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả mà không thực hiện các quy định tại điểm c khoản này thì phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với chủ nợ; đ) Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN, thành viên Hội đồng thành viên EVN hoặc Tổng giám đốc EVN vi phạm Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVN, quyết định vượt thẩm quyền, lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây thiệt hại cho EVN và Nhà nước thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVN; e) Không được để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức danh Kế toán trưởng, Thủ quỹ EVN; g) Thực hiện các quy định tại Điều 86, 96 Luật doanh nghiệp. 2. Các thành viên Hội đồng thành viên EVN phải cùng chịu trách nhiệm trước Bộ Công Thương và trước pháp luật về các quyết định của Hội đồng thành viên EVN, kết quả và hiệu quả hoạt động của EVN. 3. Tổng giám đốc EVN chịu trách nhiệm trước Bộ Công Thương, Hội đồng thành viên EVN và trước pháp luật về điều hành hoạt động hàng ngày của EVN, về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. 4. Khi vi phạm một trong các trường hợp sau đây nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không chứng minh được lý do khách quan, thì Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN, các thành viên Hội đồng thành viên EVN và Tổng giám đốc EVN không được thưởng, không được nâng lương và bị xử lý kỷ luật tùy theo mức độ vi phạm: a) Để EVN lỗ; b) Để mất vốn nhà nước; c) Quyết định dự án đầu tư không hiệu quả, không thu hồi được vốn đầu tư, không trả được nợ; d) Không bảo đảm tiền lương và các chế độ khác cho người lao động của EVN theo quy định của pháp luật về lao động; đ) Để xảy ra các sai phạm về quản lý vốn, tài sản, về chế độ kế toán, kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước quy định. 5. Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN thiếu trách nhiệm, không thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình mà dẫn đến một trong các vi phạm tại khoản 4 Điều này thì bị miễn nhiệm; tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 6. Trường hợp để EVN lâm vào tình trạng quy định tại điểm b khoản 3 Điều 40 của Điều lệ này thì tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc EVN bị kỷ luật, cách chức, đồng thời phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 7. Trường hợp EVN lâm vào tình trạng phá sản mà Tổng giám đốc EVN không nộp đơn yêu cầu phá sản thì bị miễn nhiệm và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; nếu Tổng giám đốc EVN không nộp đơn mà Hội đồng thành viên EVN không yêu cầu Tổng giám đốc EVN nộp đơn phá sản thì Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN, các thành viên Hội đồng thành viên EVN bị miễn nhiệm. 8. Trường hợp EVN thuộc diện tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu mà không tiến hành các thủ tục tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi sở hữu thì Chủ tịch Hội đồng thành viên EVN, các thành viên Hội đồng thành viên EVN, Tổng giám đốc EVN bị miễn nhiệm. Mục 4. PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ KẾ TOÁN TRƯỞNG EVN

Mục 4 — PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ KẾ TOÁN TRƯỞNG EVN

Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng EVN

Điều 50

Điều 50. Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng EVN 1. EVN có các Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng, do Hội đồng thành viên EVN quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, điều động, luân chuyển, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu theo đề nghị của Tổng giám đốc EVN. Số lượng Phó Tổng giám đốc không quá 05 người. Trường hợp cần bổ sung Phó Tổng giám đốc, cơ quan đại diện chủ sở hữu báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 2. Phó Tổng giám đốc EVN giúp Tổng giám đốc EVN điều hành EVN theo phân công và ủy quyền của Tổng giám đốc EVN; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc EVN và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền. 3. Kế toán trưởng EVN có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán của EVN; giúp Tổng giám đốc EVN giám sát tài chính tại EVN theo pháp luật về tài chính, kế toán; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc EVN và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền. 4. Phó Tổng giám đốc EVN và Kế toán trưởng EVN được bổ nhiệm, ký hợp đồng với thời hạn tối đa là 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại, ký hợp đồng lại. 5. Chế độ lương, thù lao, tiền thưởng và các lợi ích khác của Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng EVN theo kết quả và hiệu quả kinh doanh của EVN và theo quy định của pháp luật. Mục 5. BAN KIỂM SOÁT VÀ KIỂM SOÁT VIÊN

Mục 5 — BAN KIỂM SOÁT VÀ KIỂM SOÁT VIÊN

Ban kiểm soát và Kiểm soát viên

Điều 51

Điều 51. Ban kiểm soát và Kiểm soát viên 1. Ban kiểm soát gồm 03 Kiểm soát viên do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định bổ nhiệm, thành lập. Nhiệm kỳ Kiểm soát viên không quá 03 năm và có thể được bổ nhiệm lại nhưng chỉ được bổ nhiệm không quá 02 nhiệm kỳ. 2. Quyền và trách nhiệm, chế độ làm việc của Ban kiểm soát; miễn nhiệm, cách chức, tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Kiểm soát viên và các nội dung khác có liên quan thực hiện theo quy định pháp luật về doanh nghiệp và quy định của pháp luật có liên quan.

Tiêu chuẩn và điều kiện đối với Kiểm soát viên

Điều 52

Điều 52. Tiêu chuẩn và điều kiện đối với Kiểm soát viên 1. Được đào tạo một trong các chuyên ngành về tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc; Trưởng Ban kiểm soát phải có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc liên quan đến chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh được đào tạo. 2. Không phải là người lao động của EVN. 3. Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của đối tượng sau đây: a) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu EVN; b) Thành viên Hội đồng thành viên EVN; c) Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng EVN; d) Kiểm soát viên khác của EVN. 4. Không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác. 5. Không được đồng thời là Kiểm soát viên, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị của doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp nhà nước. 6. Các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Quyền, trách nhiệm của Kiểm soát viên

Điều 53

Điều 53. Quyền, trách nhiệm của Kiểm soát viên 1. Quyền của Kiểm soát viên a) Tham gia các cuộc họp của Hội đồng thành viên EVN, các cuộc tham vấn và trao đổi chính thức và không chính thức của cơ quan đại diện chủ sở hữu với Hội đồng thành viên EVN; có quyền chất vấn Hội đồng thành viên EVN, thành viên Hội đồng thành viên EVN và Tổng giám đốc EVN về các kế hoạch, dự án hay chương trình đầu tư phát triển và các quyết định khác trong quản lý điều hành EVN. b) Xem xét sổ sách kế toán, báo cáo, hợp đồng, giao dịch và tài liệu khác của EVN; kiểm tra công việc quản lý điều hành của Hội đồng thành viên EVN, thành viên Hội đồng thành viên EVN, Tổng giám đốc EVN khi xét thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu. c) Xem xét, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, thực trạng tài chính của EVN, thực trạng vận hành và hiệu lực các quy chế quản trị nội bộ EVN. d) Yêu cầu thành viên Hội đồng thành viên EVN, Tổng giám đốc EVN, Phó Tổng giám đốc EVN, Kế toán trưởng EVN và những người quản lý khác báo cáo, cung cấp thông tin về bất cứ việc gì trong phạm vi quản lý và hoạt động đầu tư, kinh doanh của EVN. đ) Yêu cầu những người quản lý EVN báo cáo về thực trạng tài chính, thực trạng và kết quả kinh doanh của công ty con khi xét thấy cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. e) Trường hợp phát hiện có thành viên Hội đồng thành viên EVN, Tổng giám đốc EVN và những người quản lý khác làm trái các quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của họ hoặc có nguy cơ làm trái các quy định đó; hoặc phát hiện hành vi vi phạm pháp luật, làm trái các quy định về quản lý kinh tế, trái quy định Điều lệ này hoặc các quy chế quản trị nội bộ EVN phải báo cáo ngay cho cơ quan đại diện chủ sở hữu EVN, các thành viên khác của Ban kiểm soát và cá nhân có liên quan. g) Đề nghị cơ quan đại diện chủ sở hữu thành lập đơn vị thực hiện nhiệm vụ kiểm toán tham mưu và trực tiếp hỗ trợ Ban kiểm soát thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. h) Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ này. 2. Trách nhiệm của Kiểm soát viên a) Tuân thủ pháp luật, Điều lệ EVN, quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu và đạo đức nghề nghiệp trong thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều lệ này và pháp luật có liên quan. b) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất để bảo vệ lợi ích của Nhà nước và lợi ích hợp pháp của các bên tại EVN. c) Trung thành với lợi ích của Nhà nước và EVN; không được sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, lạm dụng địa vị, chức vụ, tài sản của EVN để tư lợi hoặc phục vụ cho lợi ích của tổ chức, cá nhân khác. d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ này. đ) Trường hợp vi phạm nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này mà gây thiệt hại cho EVN thì Kiểm soát viên phải chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới bồi thường thiệt hại đó; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và thiệt hại còn có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật. e) Mọi thu nhập và lợi ích khác mà Kiểm soát viên trực tiếp hoặc gián tiếp có được do vi phạm nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này đều phải trả lại EVN. g) Trường hợp phát hiện có Kiểm soát viên vi phạm nghĩa vụ trong thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao thì thành viên khác của Ban kiểm soát có nghĩa vụ báo cáo bằng văn bản đến cơ quan đại diện chủ sở hữu; yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả. Mục 6. BỘ MÁY GIÚP VIỆC CỦA EVN

Mục 6 — BỘ MÁY GIÚP VIỆC CỦA EVN

Bộ máy giúp việc của EVN

Điều 54

Điều 54. Bộ máy giúp việc của EVN Bộ máy giúp việc của EVN bao gồm bộ máy giúp việc Hội đồng thành viên EVN và bộ máy giúp việc điều hành EVN: 1. Bộ máy giúp việc Hội đồng thành viên EVN: Căn cứ vào yêu cầu, đặc thù của EVN, Hội đồng thành viên EVN có thể thành lập một số ban tham mưu, giúp việc Hội đồng thành viên EVN. 2. Bộ máy giúp việc điều hành EVN: Gồm có Văn phòng và các Ban chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp việc Hội đồng thành viên EVN, Tổng giám đốc EVN trong quản lý, điều hành EVN và Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam, Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng và các Ban chuyên môn, nghiệp vụ do Tổng giám đốc EVN quyết định sau khi được Hội đồng thành viên EVN chấp thuận. Mục 7. THAM GIA QUẢN LÝ EVN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

Mục 7 — THAM GIA QUẢN LÝ EVN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

Những nội dung người lao động tham gia quản lý

Điều 55

Điều 55. Những nội dung người lao động tham gia quản lý 1. Giải pháp thực hiện các nhiệm vụ và chỉ tiêu kế hoạch hàng năm của EVN. 2. Phương án cổ phần hóa, đa dạng hóa sở hữu EVN. 3. Bỏ phiếu thăm dò tín nhiệm đối với các chức danh Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng của EVN và các chức danh quản lý khác khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. 4. Các nội quy, quy chế, quy định của EVN liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động: a) Nội quy lao động, trang bị bảo hộ lao động, quy trình vận hành máy móc, thiết bị; nội quy an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ; b) Quy chế tiền lương, tiền thưởng; c) Quy định về định mức lao động, định mức khoán; d) Các quy định về thi đua, khen thưởng. 5. Xây dựng, sửa đổi, bổ sung và tổ chức thực hiện thỏa ước lao động tập thể của EVN. 6. Việc trích lập và sử dụng các quỹ khen thưởng, phúc lợi hàng năm; trích kinh phí công đoàn; trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; thu và sử dụng các loại quỹ do người lao động đóng góp. 7. Ký kết và thực hiện hợp đồng lao động; xử lý kỷ luật lao động; thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động. 8. Các giải pháp nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tiết kiệm nguyên vật liệu, an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường, cải thiện điều kiện làm việc, sắp xếp bố trí lao động. 9. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp lao động. 10. Các vấn đề khác liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động.

Hình thức tham gia quản lý của người lao động

Điều 56

Điều 56. Hình thức tham gia quản lý của người lao động Người lao động trong EVN tham gia quản lý doanh nghiệp thông qua các hình thức và tổ chức sau đây: 1. Thông qua Hội nghị người lao động hoặc Đại hội công nhân viên chức của EVN. 2. Thông qua việc tham gia của đại diện tổ chức Công đoàn trong các cuộc họp Hội đồng thành viên EVN, họp giao ban và hội nghị triển khai công tác của Văn phòng và các Ban chuyên môn của EVN. 3. Thông qua đối thoại giữa người quản lý EVN và tập thể người lao động. 4. Thông qua tổ chức Công đoàn. 5. Thông qua hòm thư góp ý. 6. Người quản lý EVN tiếp người lao động theo định kỳ. Chương VI MỐI QUAN HỆ CỦA EVN VỚI CÁC DOANH NGHIỆP THÀNH VIÊN, DOANH NGHIỆP LIÊN KẾT Mục 1. QUAN HỆ PHỐI HỢP CHUNG

Về toàn văn Nghị định về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp