Nghị định quy định chế độ, chính sách và công tác bảo đảm đối với cá nhân, tổ chức làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Nguồn kinh phí
1. Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách và công tác bảo đảm quy định tại Nghị định này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Hằng năm, Bộ Quốc phòng căn cứ vào nhiệm vụ, xây dựng dự toán kinh phí thực hiện trong dự toán ngân sách gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình Chính phủ quyết định.
3. Ngoài kinh phí do ngân sách nhà nước bảo đảm, căn cứ điều kiện, khả năng của các cơ quan, đơn vị, địa phương được sử dụng nguồn ngân sách địa phương, nguồn xã hội hóa hoặc nguồn thu khác theo quy định của pháp luật để hỗ trợ thêm kinh phí, vật chất, trang bị, phương tiện thực hiện công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Chế độ, chính sách và công tác bảo đảm đối với cá nhân, tổ chức làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3. Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ, chính sách và công tác bảo đảm đối với tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ; Quyết định số 35/2017/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2013 hết hiệu lực từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
4. Các văn bản dẫn chiếu tại Nghị định này khi được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản khác thì nội dung dẫn chiếu được thực hiện theo các văn bản mới.
5. Mức lương cơ sở làm căn cứ tính chế độ, chính sách tại Nghị định này, khi bị bãi bỏ thì được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trang phục chuyên dùng bằng hiện vật đối với cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập đã được cấp theo Danh mục quy định tại Phụ lục I Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg, được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 35/2017/QĐ-TTg, nếu thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục I Nghị định này thì tiếp tục sử dụng đến hết niên hạn; sau khi hết niên hạn được cấp mới theo quy định tại Nghị định này.
2. Trang bị phương tiện chuyên dụng, hậu cần, đời sống bảo đảm cho đội tìm kiếm, quy tập đã được cấp theo Danh mục quy định tại Phụ lục II Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg, được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 35/2017/QĐ-TTg, nếu thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục II Nghị định này thì tiếp tục sử dụng đến hết niên hạn; sau khi hết niên hạn được cấp mới theo quy định tại Nghị định này.
Các cơ quan, đơn vị rà soát, đánh giá tình trạng kỹ thuật đối với các trang bị, phương tiện (xe ô tô, xe mô tô), phương tiện chuyên dụng không quy định niên hạn sử dụng. Trường hợp bảo đảm tình trạng kỹ thuật tốt thì tiếp tục sử dụng; nếu xuống cấp, hư hỏng không sửa chữa được thì đề nghị cấp có thẩm quyền loại khỏi trang bị, thanh xử lý và cấp mới theo quy định tại Nghị định này.
3. Trang bị, phương tiện bảo đảm cho Ban Chỉ đạo, Ban Công tác đặc biệt, Ủy ban Chuyên trách, Văn phòng Ban Chỉ đạo, Cơ quan Thường trực, Cơ quan chuyên môn các cấp đã được cấp theo Danh mục quy định tại Phụ lục III Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg, được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 35/2017/QĐ-TTg, nếu thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục III Nghị định này, Văn phòng Ban Chỉ đạo quốc gia, Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo các cấp rà soát, đánh giá tình trạng kỹ thuật. Trường hợp bảo đảm tình trạng kỹ thuật tốt thì tiếp tục sử dụng; nếu xuống cấp, hư hỏng không sửa chữa được thì báo cáo cấp có thẩm quyền loại khỏi trang bị, thanh xử lý và cấp mới theo quy định tại Nghị định này.