Đã lưuĐăng ký
Nguồn

Thông tư Quy định thẩm quyền, thủ tục cấp Giấy phép vận tải biển nội địa cho tàu biển nước ngoà Chương II — THỦ TỤC CẤP, THU HỒI GIẤY PHÉP VẬN TẢI BIỂN NỘI ĐỊA CHO TÀU BIỂN NƯỚC NGOÀI

Điều 6–Điều 13 · 8 điều

Xem văn bản gốc ↗

Mục 1 — TRƯỜNG HỢP VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG HOẶC CÁC LOẠI HÀNG HÓA KHÁC BẰNG TÀU BIỂN CHUYÊN DÙNG; GIẢI TỎA HÀNG HÓA, HÀNH KHÁCH VÀ HÀNH LÝ BỊ ÁCH TẮC TẠI CẢNG

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận tải biển nội địa

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận tải biển nội địa Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận tải biển nội địa bao gồm: 1. Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. 2. 01 (một) bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận Đăng ký tàu biển. 3. 01 (một) bản sao hoặc bản sao điện tử bộ hồ sơ đăng kiểm tàu biển theo quy định. 4. 01 (một) bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu một trong các loại giấy tờ sau: Hợp đồng đại lý hoặc Giấy chỉ định đại lý đại diện cho chủ tàu nước ngoài (trong trường hợp tổ chức đề nghị là đại lý đại diện cho chủ tàu nước ngoài) hoặc Hợp đồng thuê tàu (trong trường hợp tàu do tổ chức đề nghị thuê).

Trình tự tiếp nhận, xử lý hồ sơ và cấp Giấy phép vận tải biển nội địa

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Trình tự tiếp nhận, xử lý hồ sơ và cấp Giấy phép vận tải biển nội địa 1. Tổ chức đề nghị nộp 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Thông tư này trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc gửi trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến. 2. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ nhận trực tiếp, người nhận hồ sơ phải kiểm tra và thông báo rõ cho người nộp những nội dung cần bổ sung, sửa đổi (nếu có). Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến còn thiếu, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thông báo rõ nội dung cần bổ sung, sửa đổi. Đối với hồ sơ nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, hình thức thông báo thực hiện theo quy định pháp luật về cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. 3. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thẩm định hồ sơ, đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam để lấy ý kiến rộng rãi, lập báo cáo thẩm định trình Bộ Xây dựng xem xét, quyết định. 4. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Bộ Xây dựng xem xét, cấp Giấy phép vận tải biển nội địa theo Mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp Giấy phép vận tải biển nội địa, Bộ Xây dựng phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 5. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử (có giá trị pháp lý như bản giấy), trừ trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy. Bộ Xây dựng chuyển kết quả bằng bản điện tử về Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam để trả cho tổ chức, cá nhân đề nghị. Trường hợp tổ chức, cá nhân yêu cầu nhận bản giấy, Bộ Xây dựng trả kết quả qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác. Mục 2. TRƯỜNG HỢP PHÒNG CHỐNG, KHẮC PHỤC THIÊN TAI, DỊCH BỆNH HOẶC CỨU TRỢ NHÂN ĐẠO KHẨN CẤP

Mục 2 — TRƯỜNG HỢP PHÒNG CHỐNG, KHẮC PHỤC THIÊN TAI, DỊCH BỆNH HOẶC CỨU TRỢ NHÂN ĐẠO KHẨN CẤP

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận tải biển nội địa

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận tải biển nội địa Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận tải biển nội địa bao gồm: 1. Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử công văn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị cho tàu nước ngoài vào vận tải nội địa. 2. 01 (một) bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận Đăng ký tàu biển. 3. 01 (một) bản sao hoặc bản sao điện tử bộ hồ sơ đăng kiểm tàu biển theo quy định.

Trình tự tiếp nhận, xử lý hồ sơ và cấp Giấy phép vận tải biển nội địa

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Trình tự tiếp nhận, xử lý hồ sơ và cấp Giấy phép vận tải biển nội địa 1. Tổ chức đề nghị nộp 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Thông tư này trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc gửi trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến. 2. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ nhận trực tiếp, người nhận hồ sơ phải kiểm tra và thông báo rõ cho người nộp những nội dung cần bổ sung, sửa đổi (nếu có). Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến còn thiếu, trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thông báo rõ nội dung cần bổ sung, sửa đổi. Đối với hồ sơ nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, hình thức thông báo thực hiện theo quy định pháp luật về cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. 3. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thẩm định hồ sơ, lập báo cáo thẩm định trình Bộ Xây dựng xem xét, quyết định. 4. Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Bộ Xây dựng xem xét, cấp Giấy phép vận tải biển nội địa theo Mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp Giấy phép vận tải biển nội địa, Bộ Xây dựng phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 5. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử (có giá trị pháp lý như bản giấy), trừ trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy. Bộ Xây dựng chuyển kết quả bằng bản điện tử về Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam để trả cho tổ chức, cá nhân đề nghị. Trường hợp tổ chức, cá nhân yêu cầu nhận bản giấy, Bộ Xây dựng trả kết quả qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác. Mục 3. TRƯỜNG HỢP VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ TỪ TÀU KHÁCH DU LỊCH VÀO ĐẤT LIỀN

Mục 3 — TRƯỜNG HỢP VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNH LÝ TỪ TÀU KHÁCH DU LỊCH VÀO ĐẤT LIỀN

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận tải biển nội địa

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận tải biển nội địa Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận tải biển nội địa bao gồm: 1. Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. 2. 01 (một) bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận Đăng ký tàu biển. 3. 01 (một) bản sao hoặc bản sao điện tử bộ hồ sơ đăng kiểm tàu biển theo quy định. 4. 01 (một) bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu Hợp đồng đại lý hoặc Giấy chỉ định đại lý đại diện cho chủ tàu nước ngoài (trong trường hợp tổ chức đề nghị là đại lý đại diện cho chủ tàu nước ngoài). 5. 01 (một) bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu Phương án chi tiết việc thực hiện vận chuyển hành khách và hành lý từ tàu khách du lịch vào đất liền và ngược lại.

Trình tự tiếp nhận, xử lý hồ sơ và cấp Giấy phép vận tải biển nội địa

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Trình tự tiếp nhận, xử lý hồ sơ và cấp Giấy phép vận tải biển nội địa 1. Tổ chức đề nghị nộp 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 10 Thông tư này trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cảng vụ hàng hải tại khu vực mà tàu khách du lịch neo đậu hoặc gửi trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến. 2. Cảng vụ hàng hải tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ nhận trực tiếp, người nhận hồ sơ phải kiểm tra và thông báo rõ cho người nộp những nội dung cần bổ sung, sửa đổi (nếu có). Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến còn thiếu, trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cảng vụ hàng hải thông báo rõ nội dung cần bổ sung, sửa đổi. Đối với hồ sơ nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, hình thức thông báo thực hiện theo quy định pháp luật về cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. 3. Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Cảng vụ hàng hải thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép vận tải biển nội địa theo Mẫu số 03 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp không cấp Giấy phép vận tải biển nội địa phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 4. Cảng vụ hàng hải trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng bản điện tử (có giá trị pháp lý như bản giấy), trừ trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy. Trường hợp tổ chức, cá nhân yêu cầu nhận bản giấy, Cảng vụ hàng hải trả kết quả qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác. Mục 4. THU HỒI GIẤY PHÉP VẬN TẢI BIỂN NỘI ĐỊA

Mục 4 — THU HỒI GIẤY PHÉP VẬN TẢI BIỂN NỘI ĐỊA

Trường hợp thu hồi Giấy phép vận tải biển nội địa

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Trường hợp thu hồi Giấy phép vận tải biển nội địa Giấy phép vận tải biển nội địa bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: 1. Tàu biển không còn khả năng đáp ứng đủ điều kiện vận chuyển hàng hóa, hành khách và hành lý theo quy định của pháp luật. 2. Vận chuyển hàng hóa, hành khách và hành lý không đúng với nội dung ghi trong Giấy phép vận tải biển nội địa. 3. Giả mạo, tẩy xóa hoặc cố ý làm sai lệch các thông tin liên quan về tàu biển, tuyến vận tải, hàng hóa, hành khách, hành lý và các thông tin khác.

Cơ quan thu hồi Giấy phép vận tải biển nội địa

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Cơ quan thu hồi Giấy phép vận tải biển nội địa 1. Bộ trưởng Bộ Xây dựng thu hồi Giấy phép vận tải biển nội địa quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này. 2. Giám đốc Cảng vụ hàng hải khu vực thu hồi Giấy phép vận tải biển nội địa quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư này. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Về toàn văn Thông tư Quy định thẩm quyền, thủ tục cấp Giấy phép vận tải biển nội địa cho tàu biển nước ngoà

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp