Đã lưuĐăng ký

Thông tư Quy định hoạt động thống kê ngành khoa học và công nghệ Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8–Điều 11 · 4 điều

Xem văn bản gốc ↗

Kinh phí cho hoạt động thống kê ngành khoa học và công nghệ

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Kinh phí cho hoạt động thống kê ngành khoa học và công nghệ 1. Hàng năm, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố dự toán và bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương) cho hoạt động thống kê ngành khoa học và công nghệ theo quy định của Luật ngân sách nhà nước. 2. Kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê về khoa học và công nghệ được lấy từ kinh phí thực hiện nhiệm vụ thống kê khoa học và công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ và được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn. 3. Khuyến khích sử dụng nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để thực hiện điều tra về khoa học và công nghệ.

Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ a) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác thống kê ngành khoa học và công nghệ; b) Cục Thông tin, Thống kê là cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện trách nhiệm tổ chức triển khai hoạt động thống kê ngành khoa học và công nghệ, bao gồm: b1) Chủ trì xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt phân công các đơn vị thuộc Bộ thực hiện thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu thống kê quốc gia về khoa học và công nghệ; b2) Tổ chức thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu thống kê ngành khoa học, và công nghệ theo Phụ lục I kèm theo Thông tư này; định kỳ rà soát, cập nhật Hệ thống chỉ liệu thống kê ngành khoa học và công nghệ đáp ứng yêu cầu quản lý, thực tiễn ngành và chuẩn mực thống kê quốc tế; b3) Kiểm tra việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ, các cuộc điều tra thống kê về khoa học và công nghệ và các nội dung khác liên quan đến lĩnh vực thống kê khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về ngành thống kê; yêu cầu đơn vị báo cáo giải trình, bổ sung hoặc cung cấp lại số liệu thống kê khi cần thiết; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về tính đầy đủ, chính xác của số liệu thống kê; b4) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân quy định tại Điều 2 Thông tư này thực hiện thu thập, xác minh, tổng hợp và cung cấp số liệu thống kê; rà soát, chỉnh lý số liệu trước khi công, bổ; b5) Phối hợp với Cục Thống kê thuộc Bộ Tài chính thẩm định phương án điều tra trước khi tổ chức thực hiện các cuộc điều tra thống kê về khoa học và công nghệ; b6) Công bố số liệu thống kê ngành khoa học và công nghệ theo quy định; b7) Tổ chức hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ thống kê ngành khoa học và công nghệ cho các Bộ, ngành, địa phương và các đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê ngành khoa học và công nghệ; b8) Xây dựng dự toán kinh phí thực hiện điều tra thống kê, trình Bộ trưởng xem xét, phê duyệt theo quy định. c) Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ c1) Phối hợp với Cục Thông tin, Thống kê thực hiện thu thập, tổng hợp, xác minh và kiểm tra số liệu thống kê; cung cấp đầy đủ dữ liệu, hồ sơ, tài liệu phục vụ hoạt động thống kê ngành khoa học và công nghệ; c2) Kiểm tra, rà soát tính chính xác, đầy đủ của số liệu thống kê trước khi gửi Cục Thông tin, Thống kê tổng hợp; thực hiện giải trình, bổ sung hoặc cung cấp lại số liệu thống kê theo yêu cầu của Cục Thông tin, Thống kê; c3) Tham gia thực hiện các cuộc điều tra thống kê về khoa học và công nghệ khi được phân công và tuân thủ đúng phương án điều tra, quy trình và yêu cầu nghiệp vụ thống kê. 2. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố a) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn chế độ báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ, điều tra thống kê về khoa học và công nghệ; cập nhật số liệu thống kê lên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo yêu cầu của Bộ Khoa học và Công nghệ; kiểm tra, rà soát và bảo đảm chất tượng, tính đầy đủ, chính xác và kịp thời của số liệu thống kê trước khi gửi Bộ Khoa học và Công nghệ; b) Bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị, bố trí kinh phí trong dự toán hằng năm cho cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê khoa học và công nghệ để tổ chức thực hiện hoạt động thống kê khoa học và công nghệ trong phạm vi quản lý. 3. Các cơ quan, đơn vị thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao được giao nhiệm vụ thống kê khoa học và công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương a) Tổ chức thu thập, tổng hợp, xác minh, kiểm tra, rà soát tính chính xác, đầy đủ của số liệu thống kê ngành khoa học và công nghệ; gửi kết quả thông tin thống kê ngành khoa học và công nghệ về Cục Thông tin, Thống kê thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ đầy đủ, chính xác và đúng thời hạn; đồng thời gửi báo cáo cho cơ quan chủ quản để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong phạm vi quản lý; b) Hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ cho các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của cơ quan chủ quản về thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành khoa học về công nghệ, điều tra thống kê về khoa học và công nghệ. 4. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan đến hoạt động thống kê ngành khoa học và công nghệ a) Cung cấp đầy đủ, chính xác, trung thực và kịp thời thông tin, số liệu thống kê theo quy định tại Thông tư này để phục vụ tính toán các chỉ tiêu thống kê khoa học và công nghệ; b) Phối hợp xác minh, giải trình, bổ sung hoặc cung cấp lại số liệu thống kê theo yêu cầu của Cục Thông tin, Thống kê hoặc cơ quan có thẩm quyền; c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của số liệu đã cung cấp.

Kiểm tra và xử lý vi phạm

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Kiểm tra và xử lý vi phạm 1. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính (Cục Thống kê) và các cơ quan liên quan trong việc kiểm tra, đánh giá định kỳ, đột xuất việc thực hiện trách nhiệm phối hợp tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ trong phạm vi quản lý. 3. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về cung cấp, báo cáo, sử dụng thông tin thống kê ngành khoa học và công nghệ sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê và các quy định pháp luật có liên quan. 4. Công tác kiểm tra việc thực hiện các quy định về thống kê ngành khoa học, công nghệ không làm cản trở hoạt động bình thường của đơn vị được kiểm tra, đồng thời bảo đảm tuân thủ quy định về bảo mật thông tin thống kê.

Hiệu lực thi hành

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ các kỳ báo cáo năm 2026. 2. Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật sau đây kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành a) Thông tư số 35/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông chế độ báo cáo thống kê, điều tra thống kê về khoa học, công nghệ của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố. b) Thông tư số 03/2018/TT-BKHCN ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ và phản công thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu thống kê quốc gia về khoa học và công nghệ; c) Thông tư số 04/2018/TT-BKHCN ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc quy định các cuộc Điều tra thống kê về khoa học và công nghệ ngoài Chương trình điều tra thống kê quốc gia; d) Thông tư số 15/2018/TT-BKHCN ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chế độ báo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ; 3. Bãi bỏ một số quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật sau đây kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành a) Bãi bỏ điểm a, b, c, d và điểm đ khoản 2 Điều 3 và các phụ lục I, II, III, IV và V của Thông tư số 03/2022/TT-BTTTT ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành thông tin và truyền thông; b) Bãi bỏ điểm a, b, c, d và điểm đ khoản 1 Điều 3 và các phụ lục I, II, III, IV và V của Thông tư số 04/2022/TT-BTTTT ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chế độ báo cáo thống kê ngành thông tin và truyền thông. 4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. Nơi nhận: - Văn phòng Tổng bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c); - Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao - UBND các tỉnh, thành phố; - Sở KH&CN các tỉnh, thành phố; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý XLVPHC - Bộ Tư pháp; - Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Công báo; - Bộ KH&CN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng Thông tin điện tử Bộ; - Lưu: VT, TTTK, PC. | BỘ TRƯỞNG Nguyễn Mạnh Hùng | FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN | ||

Về toàn văn Thông tư Quy định hoạt động thống kê ngành khoa học và công nghệ

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp