Các bước thực hiện công tác thi công công trình khoan
Điều 17. Các bước thực hiện công tác thi công công trình khoan
1. Khoan mở lỗ
Sử dụng bộ ống mẫu có chiều dài từ 0,3 m đến 1,0 m để khoan, áp dụng chế độ, thông số kỹ thuật khoan nhỏ nhất để đảm bảo định tâm lỗ khoan theo thiết kế. Chiều sâu khoan mở lỗ có thể đạt đến 7,0 m, tuỳ thuộc vào chiều dày và đặc điểm lớp phủ trên mặt của lỗ khoan.
2. Chống ống định hướng
a) Việc chống ống định hướng được thực hiện ngay sau khi kết thúc khoan mở lỗ. Ống chống định hướng được gia cố chắc chắn, chân ống chống định hướng đặt trong tầng đất đá tương đối ổn định và được trám xi măng vững chắc;
b) Trường hợp đất đá dưới chân ống chống định hướng chưa đủ điều kiện để chống ống ổn định tiến hành chống ống định hướng tạm thời, sau đó tiếp tục khoan đến khi gặp tầng đất đá đủ ổn định để đặt ống chống mới và thực hiện chống ống định hướng chính thức;
c) Đối với khoan máy thi công trên sông, biển hoặc bãi triều, việc chống ống định hướng được thực hiện từ mặt giàn khoan hoặc tàu khoan đến tầng đất đá ổn định, vững chắc.
3. Khoan
a) Trường hợp địa tầng là đất đá mềm, liên kết yếu, độ cứng từ cấp I đến cấp IV theo bảng phân cấp đất đá cho công tác khoan, áp dụng phương pháp khoan xoay bằng bộ ống nòng đôi kiểu ống trong không quay, sử dụng mũi khoan hợp kim và phương pháp khoan hiệp ngắn. Chế độ khoan áp dụng như sau:
| Lưu lượng dung dịch Q (l/phút) | Tốc độ vòng quay RPM (vòng/phút) | Áp lực lên lưỡi khoan P (KG) |
||||
| 50 ÷80 | 80 ÷ 160 | 500 ÷ 850 |
b) Trường hợp gặp đất đá mềm dẻo, khó lấy mẫu, áp dụng phương pháp khoan đóng/ép bằng bộ ống mẫu có van hoặc sử dụng bộ dụng cụ khoan dạng máng hoặc dạng thìa. Chiều dài mỗi hiệp khoan không quá 1,0 m.
c) Trường hợp đất đá có độ cứng trung bình đến cứng (cấp V đến VII theo bảng phân cấp đất đá cho công tác khoan), ít nứt nẻ đến nứt nẻ mạnh, phong hóa hoặc đới phá huỷ dập vỡ kiến tạo gây khó khăn cho việc lấy mẫu, áp dụng một trong các phương pháp sau: khoan xoay bằng ống mẫu luồn; khoan xoay bằng bộ ống mẫu nòng đôi kiểu ống trong không quay hoặc khoan xoay bằng bộ ống mẫu bơm tia. Chế độ khoan áp dụng như sau:
| Lưu lượng dung dịch Q (l/phút) | Tốc độ vòng quay RPM (vòng/phút) | Áp lực lên lưỡi khoan P (KG) |
||||
| 50 ÷100 | 90 ÷ 560 | 300 ÷ 1000 |
d) Trường hợp đất đá ổn định, cứng chắc, có độ cứng từ cấp VIII đến XII theo bảng phân cấp đất đá cho công tác khoan, áp dụng phương pháp khoan xoay bằng bộ ống mẫu nòng đôi kiểu ống trong không quay hoặc khoan bằng ống mẫu luồn. Mũi khoan sử dụng là mũi khoan kim cương. Chế độ khoan áp dụng như sau:
| Lưu lượng dung dịch Q (l/phút) | Tốc độ vòng quay RPM (vòng/phút) | Áp lực lên lưỡi khoan P (KG) |
||||
| 70 ÷120 | 90 ÷ 800 | 800 ÷ 1500 |
đ) Khoan mở rộng đường kính lỗ khoan, sử dụng bộ ống mẫu khoan doa có lắp định tâm. Chế độ khoan như sau:
| Lưu lượng dung dịch Q (l/phút) | Tốc độ vòng quay RPM (vòng/phút) | Áp lực lên lưỡi khoan P (KG) |
||||
| 70 ÷120 | 60 ÷ 160 | 300 ÷ 600 |
4. Tùy theo mục tiêu, điều kiện địa chất và công nghệ hiện có, đơn vị thi công có thể áp dụng các công nghệ khoan tiên tiến như: khoan điều khiển tự động, khoan định hướng, hệ thống đo đạc thời gian thực và các công nghệ hỗ trợ kỹ thuật số nhằm nâng cao hiệu quả thi công, bảo đảm an toàn và chất lượng lỗ khoan.
5. Lấy mẫu lõi khoan sau mỗi hiệp khoan:
a) Đối với phương pháp khoan xoay sử dụng bộ ống mẫu nòng đơn: khi khoan trong tầng đất đá đồng nhất: sau khi kết thúc hiệp khoan, tiến hành bơm rửa sạch lỗ khoan; sử dụng hạt chèn bằng đá thạch anh hoặc sỏi có kích thước từ 1,0 mm đến 2,0 mm để giữ mẫu lõi; kéo toàn bộ cần khoan và ống mẫu lên mặt đất; lấy mẫu ra khỏi ống chứa, đặt lên khay, vệ sinh và xếp mẫu vào thùng chứa mẫu theo thứ tự; tiến hành mô tả mẫu và ghi etiket;
b) Đối với phương pháp khoan xoay sử dụng bộ ống mẫu nòng đôi: sau khi kết thúc hiệp khoan, tiến hành bơm rửa sạch lỗ khoan, kéo toàn bộ cột cần khoan và bộ ống mẫu lên mặt đất; lấy mẫu ra khỏi ống chứa, đặt lên khay, vệ sinh và sắp xếp mẫu vào thùng chứa theo thứ tự; tiến hành mô tả mẫu và ghi etiket;
c) Đối với phương pháp khoan xoay sử dụng bộ ống mẫu luồn: sau khi kết thúc hiệp khoan, tiến hành bơm rửa sạch lỗ khoan, sử dụng bộ chụp vớt chuyên dụng bằng cáp tời để vớt bộ ống mẫu trong; kéo bộ ống trong cùng mẫu lõi khoan ra khỏi cột cần khoan lên mặt đất; lấy mẫu ra khỏi ống chứa, đặt lên khay, vệ sinh, sắp xếp mẫu vào thùng chứa theo thứ tự; tiến hành mô tả mẫu và ghi etiket;
d) Khi khoan trong đoạn từ 10 m đến 20 m phía trên thân khoáng sản dự kiến, hạn chế khoan hiệp dài, đồng thời thường xuyên theo dõi các thông số kỹ thuật như: tốc độ khoan, áp suất bơm rửa, chỉ số đồng hồ trọng lượng, đặc tính của dung dịch khoan,… để kịp thời phát hiện vỉa khoáng sản;
đ) Khi gặp thân khoáng sản, cần thực hiện các công việc chuẩn bị sau: dừng thi công khoan; tiến hành bơm rửa sạch lỗ khoan và thu gom toàn bộ mẫu đá vụn khoan lên; tiến hành kiểm tra, đo đạc chiều sâu lỗ khoan và tổ chức khoan lấy mẫu thân khoáng sản; đồng thời chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ cần thiết phục vụ công tác lấy mẫu.
e) Việc lựa chọn dụng cụ lấy mẫu cần phù hợp với đặc tính của đất đá và khoáng sản như sau: đối với đá và khoáng sản liền khối, ít nứt nẻ, ít bị phá huỷ do dòng nước rửa và rung động, nên sử dụng ống mẫu nòng đôi; đối với đá và khoáng sản nứt nẻ mạnh, giòn, dễ vỡ vụn, bở rời, nên sử dụng ống mẫu bơm tia hoặc phương pháp khoan rửa ngược; đối với khoáng sản dễ hòa tan (như muối mỏ), nên sử dụng phương pháp khoan không bơm hoặc dùng ống mẫu đơn, trong đó dung dịch rửa là dung dịch bão hoà của muối tương ứng; đối với đất đá và khoáng sản mềm, dễ vỡ vụn và xói lở (như cát, cát kết bở rời, than cám, cao lanh,...), nên sử dụng phương pháp khoan không bơm, ống mẫu kép với ống trong không quay hoặc ống mẫu bơm tia;
g) Khi cần nâng cao tỷ lệ lấy mẫu, áp dụng các biện pháp sau đây: giảm thời gian khoan trong một hiệp (rút ngắn hiệp khoan xuống 0,5 m đến 1,0 m); Giảm tốc độ của dòng nước rửa chảy qua mẫu sử dụng bơm rửa nghịch; sử dụng bộ dụng cụ khoan có gắn định tâm, lưỡi khoan hợp kim hoặc kim cương với kiểu phù hợp với đặc tính cơ lý của đá (hoặc khoáng sản); chèn mẫu chắc chắn, kéo mẫu nhẹ nhàng, tránh đập hoặc thay đổi tốc độ đột ngột; sử dụng van để ngăn cách giữa mẫu và cột nước trong cần khoan khi kéo dụng cụ lên;
h) Khi lấy mẫu, cần bảo đảm giữ nguyên dạng mẫu, sắp xếp mẫu theo đúng thứ tự tự nhiên, làm sạch và bảo quản theo đúng quy định.
6. Theo dõi, mô tả, ghi chép, tổng hợp tài liệu trong quá trình khoan
a) Các số liệu và thông tin thu thập được trong quá trình khoan được ghi chép đầy đủ, kịp thời vào sổ nhật ký khoan theo đúng biểu mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Mẫu lõi khoan được chụp ảnh đầy đủ, rõ ràng trong quá trình thi công. Trong suốt quá trình thi công lỗ khoan, cán bộ kỹ thuật địa chất cần thường xuyên có mặt tại hiện trường để theo dõi và mô tả, tổng hợp tài liệu địa chất, khoáng sản theo quy định kỹ thuật;
b) Trên cơ sở các số liệu và thông tin thu thập được trong quá trình khoan, cần tiến hành tổng hợp, phân tích nhằm kịp thời đề xuất điều chỉnh biện pháp kỹ thuật và chế độ khoan phù hợp với điều kiện thực tế của lỗ khoan.
Yêu cầu kỹ thuật chống ống lỗ khoan
Điều 18. Yêu cầu kỹ thuật chống ống lỗ khoan
1. Việc xác định vị trí, chiều dài cột ống chống, đường kính ống chống, phương pháp chống ống và đường kính ống chống dự phòng cần căn cứ vào thiết kế và điều kiện địa tầng thực tế của lỗ khoan. Đường kính ống chống cuối cùng lớn hơn đường kính khoan ít nhất một cấp. Chân ống chống cần được đặt trong tầng đá rắn, ổn định.
2. Trường hợp chân ống chống đặt trong tầng đá nứt nẻ, bở rời, liên kết yếu hoặc cứng mềm xen kẽ, sử dụng đế ống chống kim cương và tiến hành trám xi măng vững chắc để bảo đảm cột ống chống ổn định, không bị tụt trong quá trình khoan.
3. Trước khi tiến hành chống ống, lỗ khoan cần bơm rửa sạch để bảo đảm đạt được chiều dài cột ống chống theo thiết kế.
4. Trước khi chống ống, cần tiến hành kiểm tra đường kính và độ đồng tâm của lỗ khoan; kiểm tra số lượng, chất lượng ống chống; đồng thời kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị khoan, tháp khoan và hệ thống kéo thả.
5. Các đoạn ống chống được đánh số thứ tự và sắp xếp theo đúng trình tự kết cấu từ dưới lên trên.
6. Các đoạn ống chống được nối với nhau tại miệng lỗ khoan trong quá trình chống ống và bảo đảm độ đồng tâm. Các mối nối bảo đảm kín khít và chắc chắn.
7. Trong quá trình thả cột ống chống, nếu xuất hiện hiện tượng vướng mắc, tuyệt đối không được sử dụng ngoại lực để ép cột ống xuống. Tiến hành kéo cột ống chống lên và áp dụng các biện pháp xử lý thích hợp để khắc phục sự cố trong lỗ khoan. Chỉ được tiếp tục thả ống khi lỗ khoan đã thông thoáng hoàn toàn.
8. Kỹ thuật chống ống đối với lỗ khoan phục vụ điều tra, đánh giá và thăm dò nước khoáng, nước nóng thiên nhiên được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Thông tư số 59/2015/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật khoan điều tra, đánh giá và thăm dò nước dưới đất.
Phòng ngừa và xử lý sự cố
Điều 19. Phòng ngừa và xử lý sự cố
1. Phòng ngừa sự cố
a) Khi lập phương án kỹ thuật thi công khoan, cần đánh giá các loại sự cố có khả năng xảy ra trong từng điều kiện địa chất - kỹ thuật cụ thể và dự kiến trước các biện pháp phòng ngừa, khắc phục tương ứng;
b) Công tác chuẩn bị trước khi thi công cần dự trù đầy đủ vật tư kỹ thuật và các điều kiện cần thiết để có thể triển khai kịp thời và hiệu quả các biện pháp cứu chữa khi xảy ra sự cố;
c) Trong quá trình thi công, tuân thủ các quy trình, quy định tại Thông tư này; sử dụng thiết bị khoan và công nghệ phù hợp; bố trí nhân lực đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định kỹ thuật hiện hành.
2. Cứu chữa sự cố
a) Khi xảy ra sự cố, cán bộ kỹ thuật theo dõi khoan cần phối hợp với kíp khoan kịp thời lập biên bản, xác định nguyên nhân gây sự cố và triển khai các biện pháp cứu chữa theo đúng quy trình kỹ thuật đã được quy định trong thiết kế được phê duyệt;
b) Trong quá trình cứu chữa sự cố, mọi thông tin liên quan đến sự cố và các biện pháp đã thực hiện để khắc phục cần được ghi chép đầy đủ, chính xác và kịp thời vào sổ nhật ký khoan;
c) Sau khi kết thúc công tác cứu chữa sự cố, đơn vị thi công tiến hành kiểm tra, xử lý và khắc phục toàn bộ hệ thống máy móc, thiết bị cũng như tình trạng của lỗ khoan, bảo đảm điều kiện kỹ thuật trước khi tiếp tục thi công;
d) Đối với khoan máy trên biển và bãi triều, khi chân chống của giàn khoan bị lún hoặc giàn bị nghiêng trong quá trình khoan, cần dừng khoan để kiểm tra mức độ lún. Trường hợp lún nhẹ và không tiếp diễn phức tạp, có thể điều chỉnh, nâng giàn để cân bằng và tiếp tục khoan. Trường hợp lún lớn (vượt quá 0,5 m), hạ giàn và chuyển vị trí khoan sang khu vực gần kề có nền ổn định hơn.
Yêu cầu về đo độ lệch lỗ khoan và sai số cho phép về phương vị của lỗ khoan
Điều 20. Yêu cầu về đo độ lệch lỗ khoan và sai số cho phép về phương vị của lỗ khoan
1. Các lỗ khoan thẳng đứng có chiều sâu trên 100 m và các lỗ khoan xiên, khoan ngang, cứ 10 m đến 20 m phải đo kiểm tra phương vị và độ lệch lỗ khoan 1 lần.
2. Đối với các lỗ khoan xiên và khoan nằm ngang, khi kết thúc thi công, sai số cho phép về phương vị của lỗ khoan từ 1º đến 2º.
Lấp lỗ khoan
Điều 21. Lấp lỗ khoan
1. Việc lấp lỗ khoan được thực hiện sau khi kết thúc công tác nghiên cứu địa chất trong lỗ khoan. Phương án và vật liệu lấp lỗ khoan phù hợp với quy định về bảo vệ tài nguyên, bảo đảm an toàn và hiệu quả kinh tế được thể hiện trong đề án thi công. Trường hợp lỗ khoan không được lấp để phục vụ mục đích khác theo đề án, cần có biện pháp bảo vệ nguồn nước dưới đất theo quy định của pháp luật.
2. Sau khi lấp lỗ khoan, tiến hành đổ mốc lỗ khoan. Trên mốc lỗ khoan ghi rõ các thông tin: số hiệu lỗ khoan, chiều sâu, ngày khởi công và ngày kết thúc khoan.
3. Sau khi hoàn thành công tác kết thúc lỗ khoan, lập biên bản kết thúc công trình khoan theo Mẫu số 09, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Kết thúc thi công khoan
Điều 22. Kết thúc thi công khoan
1. Việc kết thúc thi công khoan chỉ được thực hiện sau khi hoàn thành đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế.
2. Nội dung công tác kết thúc thi công khoan
a) Thu thập thông tin về địa chất, khoáng sản; lấy các loại mẫu; chụp ảnh mẫu lõi khoan; xác định và đổ mốc lỗ khoan;
b) Tọa độ thực tế của lỗ khoan được xác định theo phương pháp kỹ thuật trắc địa đã nêu trong đề án được phê duyệt.
c) Lập biên bản kết thúc công trình khoan theo quy định tại Mẫu số 09, Phụ lục III và lập biên bản nghiệm thu công trình khoan máy theo quy định tại Mẫu số 06, Phụ lục III, ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Thực hiện lấp lỗ khoan hoặc không lấp theo yêu cầu của đề án; đổ mốc lỗ khoan theo đúng quy định;
đ) Vận chuyển mẫu lõi khoan về kho lưu trữ của đề án; lập và hoàn chỉnh hồ sơ, tài liệu chính thức của lỗ khoan;
e) Tháo dỡ, vận chuyển máy móc, thiết bị, vật tư ra khỏi khu vực thi công; đồng thời thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn cho khu vực sau khi kết thúc thi công, bao gồm: thu dọn vật tư, đặt biển cảnh báo tại các vị trí còn nguy hiểm và hoàn trả hiện trạng mặt bằng theo quy định về môi trường và an toàn lao động.
An toàn lao động
Điều 23. An toàn lao động
Công tác an toàn lao động trong thi công công trình khoan tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn lao động và yêu cầu sau đây:
1. Người lao động trực tiếp làm việc tại công trình cần đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp phù hợp với công việc đảm nhận, được trang bị đầy đủ kiến thức về an toàn và bảo hộ lao động theo quy định.
2. Hệ thống máy móc, thiết bị và tháp khoan được lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa theo đúng yêu cầu kỹ thuật và định kỳ theo quy định. Các bộ phận truyền động được lắp đặt rào chắn bảo vệ. Cần ống và dụng cụ khoan được kiểm tra thường xuyên, định kỳ để bảo đảm an toàn trong quá trình thi công.
3. Tại công trường thi công cần bố trí đầy đủ biển báo, nội quy an toàn, nội quy ra vào, nội quy làm việc, biển cảnh báo tại các vị trí nguy hiểm; bố trí người cảnh giới, bảo vệ theo quy định.
4. Đối với khoan máy trên biển và bãi triều:
a) Không di chuyển, xây lắp hoặc nâng hạ giàn khoan khi sóng biển vượt quá cấp 3 hoặc vào ban đêm (trừ trường hợp đặc biệt nhằm phòng tránh mưa bão và cần có kế hoạch chi tiết kèm theo). Không thi công khoan trong điều kiện mưa dông hoặc khi gió mạnh vượt quá cấp 5;
b) Các trang thiết bị phục vụ cứu sinh, cứu hỏa và thông tin liên lạc (như áo phao cá nhân, phao cứu sinh, xuồng cao su hoặc bè xốp, bình chữa cháy dạng bột, khí,...), luôn được kiểm tra, bảo dưỡng và duy trì trong trạng thái sẵn sàng hoạt động;
c) Không neo tàu trực tiếp vào giàn khoan. Tàu hậu cần và tàu kéo hạn chế tối đa việc cập mạn giàn khoan khi sóng biển cao trên 0,4 m; trong trường hợp cần thiết, sử dụng thuyền nhỏ để tiếp cận giàn khoan nhằm bảo đảm an toàn;
d) Bố trí đầy đủ hệ thống đèn báo hiệu và cảnh báo khu vực thi công khoan; bố trí tàu tuần tra để theo dõi, giám sát tình trạng và bảo vệ giàn khoan trong suốt quá trình thi công. Tàu tuần tra định kỳ 2 giờ thực hiện chạy chậm quanh giàn khoan từ 1 vòng đến 2 vòng ở khoảng cách từ 50 m đến 100 m, nhằm hỗ trợ cán bộ an toàn quan sát tình trạng giàn khoan và cảnh báo kịp thời cho các phương tiện thủy, tàu cá không tiếp cận gần khu vực khoan;
đ) Trong suốt quá trình thi công khoan biển bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt giữa cơ sở hậu cần trên bờ với giàn khoan và giữa giàn khoan với các tàu phục vụ. Tại cơ sở hậu cần trên bờ, bố trí một máy thu phát vô tuyến hàng hải có người trực liên tục để duy trì liên lạc với máy bộ đàm trên các tàu phục vụ. Trên giàn khoan trang bị ít nhất một loa phóng thanh và 01 đến 02 bộ đàm để bảo đảm liên lạc hiệu quả với cơ sở hậu cần, tàu phục vụ và các tàu hoạt động trong khu vực thi công.
Vệ sinh môi trường
Điều 24. Vệ sinh môi trường
Công tác bảo đảm vệ sinh môi trường trong thi công công trình khoan tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các yêu cầu sau đây:
1. Vật tư, xăng dầu, mỡ bôi trơn và các hóa chất khác được lưu trữ, bảo quản an toàn, không để rò rỉ gây ô nhiễm môi trường.
2. Sau khi kết thúc thi công, đơn vị thi công tổ chức thu dọn toàn bộ vật tư, thiết bị, san lấp và hoàn trả lại mặt bằng khu vực thi công.
3. Bảo vệ nguồn nước dưới đất trong quá trình thi công công trình khoan thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương IV Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
Chương IV
CHỈNH LÝ, HOÀN THIỆN HỒ SƠ VÀ SẢN PHẨM CÔNG TÁC KHOAN
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.