Điều 5. Phân cấp nhiệm vụ khoa học xã hội
Các nhiệm vụ khoa học xã hội được phân thành 3 cấp:
1. Cấp nhà nước: Chương trình khoa học xã hội cấp nhà nước, đề tài và dự án khoa học thuộc chương trình khoa học xã hội cấp nhà nước, đề tài và dự án khoa học xã hội độc lập cấp nhà nước.
2. Cấp bộ: Chương trình, đề tài, dự án khoa học xã hội của các bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Cấp cơ sở: Đề tài, dự án khoa học xã hội của các tổ chức, cá nhân hoạt đéng khoa học.
Điều 6. Xây dựng kế hoạch hoạt động khoa học xã hội
1. Định kỳ 5 năm, Bộ Khoa học và Công nghệ cụ thể hoá các định hướng của Đảng và Nhà nước trong hoạt động khoa học xã hội thành kế hoạch hoạt động khoa học xã hội nằm trong "Phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu và danh mục các chương trình trọng điểm cấp Nhà nước" trình Chính phủ phê duyệt.
2. Các Bộ, ngành, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học xã hội của Chính phủ, nhu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của Bộ, ngành, địa phương và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng kế hoạch hoạt động khoa học xã hội định kỳ 5 năm và hàng năm của mình.
3. Kế hoạch hoạt động khoa học xã hội phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Phục vụ trực tiếp, kịp thời yêu cầu lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước; góp phần giải quyết các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương.
b) Coi trọng nghiên cứu cơ bản, đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng. Kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng; giữa nghiên cứu lý luận và nghiên cứu tổng kết thực tiễn; giữa nghiên cứu và đào tạo.
c) Cân đối các nhiệm vụ khoa học xã hội và điều kiện để thực hiện các nhiệm vụ đó nhằm phát triển hợp lý các lĩnh vực của khoa học xã hội.
Điều 7. Đề xuất nhiệm vụ khoa học xã hội
1. Mọi tổ chức và cá nhân đều có quyền đề xuất các nhiệm vụ khoa học xã hội với cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp, với các tổ chức khoa học và công nghệ (tổ chức nghiên cứu và phát triển, trường đại học, tổ chức dịch vụ khoa học xã hội) và các Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
2. Nhiệm vụ khoa học xã hội do tổ chức, cá nhân đề xuất phải phù hợp với định hướng, kế hoạch phát triển khoa học xã hội, đáp ứng nhu cầu phát triển lý luận khoa học xã hội và phát triển tiềm lực khoa học của các ngành khoa học xã hội; phục vụ yêu cầu lãnh đạo, quản lý và thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội.
3. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức việc đề xuất nhiệm vụ khoa học xã hội để lựa chọn đưa vào kế hoạch 5 năm, hàng năm trong phạm vi quản lý.
Điều 8. Xác định và phê duyệt nhiệm vụ khoa học xã hội
1. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp tổng hợp các nhiệm vụ khoa học xã hội do các tổ chức, cá nhân đề xuất để xác định nhiệm vụ khoa học xã hội, định kỳ 5 năm và hàng năm, theo các quy định tại Điều 15 của Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiõt thi hành mét số điều của Luật Khoa học và Công nghệ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 81/2002/NĐ-CP).
2. Việc phê duyệt nhiệm vụ khoa học xã hội được phân cấp như sau:
a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình khoa học xã hội cấp nhà nước do Bộ Khoa học và Công nghệ trình, bao gồm cả các nhiệm vụ khoa học về lý luận chính trị do Hội đồng Lý luận Trung ương đề xuất.
b) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt các đề tài và dự án thuộc chương trình khoa học xã hội cấp nhà nước, đề tài và dự án khoa học xã hội độc lập cấp nhà nước.
c) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt các chương trình, đề tài và dự án khoa học xã hội cấp Bộ.
d) Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan, đơn vị cơ sở phê duyệt các đề tài, dự án khoa học xã hội cấp cơ sở theo thẩm quyền được giao.
đ) Tổ chức, cá nhân tự xác định các nhiệm vụ khoa học xã hội không sử dụng ngân sách nhà nước trong phạm vi quản lý.
Chương 3:
QUẢN LÝ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC XÃ HỘI SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC