Đã lưuĐăng ký
Nguồn
Hết hiệu lực

Nghị định Về ban hành Quy chế quản lý hoạt động khoa học xã hội và nhân văn Chương 3 — QUẢN LÝ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC XÃ HỘI SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 9–Điều 15 · 7 điều

Xem văn bản gốc ↗

Phương thức giao nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Phương thức giao nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước Việc giao tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước theo phương thức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp theo quy định tại các Điều 16 và Điều 17 của Nghị định số 81/2002/NĐ-CP do cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp quyết định: 1. Ngoài các loại nhiệm vụ quy định tại khoản 2 và khoản 3 của Điều này, việc lựa chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học xã hội đều phải thông qua phương thức tuyển chọn. 2. Đối với các nhiệm vụ khoa học xã hội thuộc bí mật quốc gia, đặc thù của an ninh, quốc phòng và một số nhiệm vụ đặc biệt cấp bách, có nội dung phức tạp, nhạy cảm thì cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp có thể lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ, Nghị định số 81/2002/NĐ-CP để giao trực tiếp việc chủ trì thực hiện. 3. Việc giao nhiệm vụ khoa học xã hội thông qua Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia được thực hiện theo quy định của Quỹ.

Tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước 1. Các nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước được tổ chức thực hiện theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ, Nghị định số 81/2002/NĐ-CP, Quy chế này và các quy định pháp luật có liên quan khác. 2. Các nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện thông qua hợp đồng nghiên cứu khoa học giữa cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ với tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện, trên cơ sở đề cương đã được tuyển chọn, xét duyệt, trong đó một cá nhân không đồng thời chủ trì quá 01 đề tài hoặc dự án khoa học xã hội cấp Nhà nước. 3. Quy trình quản lý thực hiện các nhiệm vụ khoa học xã hội: a) Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ thành lập hội đồng tuyển chọn để đánh giá đề cương của tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội; thành lập hội đồng xét duyệt đề cương để đánh giá đề cương của tổ chức, cá nhân được giao trực tiếp chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội. b) Trên cơ sở ý kiến đánh giá của hội đồng tuyển chọn hoặc hội đồng xét duyệt đề cương, cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ra quyết định giao tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học xã hội. c) Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ký hợp đồng khoa học với tổ chức, cá nhân được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội. d) Tổ chức, cá nhân được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội. đ) Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ khoa học theo hợp đồng đã ký kết. e) Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ thành lập hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội.

Thẩm quyền quyết định tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Thẩm quyền quyết định tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước Căn cứ kết quả đánh giá của hội đồng tuyển chọn hoặc hội đồng xét duyệt đề cương, cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp ra quyết định giao tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội theo thẩm quyền được phân cấp như sau: 1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định: a) Thành lập Ban Chủ nhiệm, Văn phòng và cử Chánh Văn phòng của Chương trình khoa học xã hội cấp nhà nước; b) Cơ quan chủ trì, Chủ nhiệm của đề tài, dự án thuộc Chương trình khoa học xã hội cấp nhà nước, của đề tài và dự án khoa học xã hội độc lập cấp nhà nước. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định giao tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học xã hội cấp Bộ. 3. Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan, đơn vị cơ sở quyết định giao tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học xã hội cấp cơ sở.

Quyết định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Quyết định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ khoa học xã hội và quyết định giao tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội được quy định tại các Điều 8 và Điòu 11 của Quy chế này, căn cứ mục đích, yêu cầu, nội dung chi tiết, khối lượng công việc cụ thể của nhiệm vụ khoa học và ý kiến tư vấn của hội đồng tuyển chọn, hội đồng xét duyệt đề cương để quyết định số lượng và nguồn kinh phí hợp lý theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước cho việc thực hiện từng nhiệm vụ khoa học.

Hợp đồng khoa học thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Hợp đồng khoa học thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước 1. Nội dung và hình thức hợp đồng khoa học giữa cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ với tổ chức, cá nhân được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội phải tuân theo các quy định của Luật Khoa học và Công nghệ, các quy định tại các Điều 26, 27, 28, 29 và 30 của Nghị định số 81/2002/NĐ-CP. 2. Ngoài quy định tại khoản 1 của Điều này, hợp đồng nghiên cứu khoa học thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội còn phải có các nội dung sau: a) Quy định các nội dung cơ bản cần đạt được, phù hợp với đề cương đã được phê duyệt. b) Quy định các sản phẩm khoa học cần phải có trong quá trình thực hiện và khi kết thúc nhiệm vụ khoa học. Các sản phẩm khoa học bao gồm: báo cáo tổng hợp kết quả nhiệm vụ khoa học, báo cáo tóm tắt, bản kiến nghị và các sản phẩm khoa học trung gian (tổng hợp số liệu thống kê, điều tra, khảo sát, kỷ yếu hội thảo khoa học, báo cáo nhánh và chuyên đề). c) Quy định về tiến độ thực hiện để có thể nghiệm thu từng phần, công bố và đề xuất những kiến nghị ngay trong quá trình thực hiện nhằm kịp thời phục vụ yêu cầu lãnh đạo, quản lý của Đảng và Nhà nước, nhu cầu phát triển của ngành, địa phương. d) Quy định trách nhiệm của mỗi bên trong việc công bố, cung cấp thông tin trong và sau quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội.

Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước 1. Ngoài các quyền được quy định tại các Điều 15 và Điều 17 của Luật Khoa học và Công nghệ, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội còn có các quyền sau: a) Tham gia hoạt động hợp tác, trao đổi khoa học, các hội nghị, hội thảo khoa học trong nước và ngoài nước, các hoạt động đào tạo, ứng dụng khoa học về những vấn đề liên quan đến nhiệm vụ nghiên cứu. b) Đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về khoa học công nghệ, nơi ký kết hợp đồng khoa học, cung cấp các thông tin cần thiết để phục vụ việc thực hiện nhiệm vụ khoa học được giao. c) Tổ chức, cá nhân có đóng góp lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội sẽ được Nhà nước khen thưởng theo quy định của pháp luật hiện hành; được đề xuất bổ sung kinh phí để tiếp tục triển khai thực hiện ở mức độ cao hơn, trong phạm vi rộng hơn. d) Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về khoa học công nghệ có thẩm quyền để công bố, xuất bản kết quả nghiên cứu; cung cấp, chuyển giao ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học. đ) Được hưởng quyền tác giả đối với sản phẩm thực hiện nhiệm vụ khoa học và dịch vụ chuyển giao, ứng dụng kết quả nghiên cứu theo quy định của pháp luật. e) Được quyền khiếu nại lên cơ quan quản lý nhà nước các cấp cã thèm quyòn về các vấn đề liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội được giao theo quy định của pháp luật. 2. Ngoài các quy định tại các Điều 16 và Điều 18 của Luật Khoa học và Công nghệ, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội cấp nhà nước còn có các trách nhiệm sau: a) Chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện và việc khai thác, sử dụng các nguồn thông tin, tư liệu trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học. b) Cung cấp luận cứ khoa học, phát hiện và kiến nghị những vấn đề cần thiết trong phạm vi liên quan đến nhiệm vụ khoa học được giao một cách khách quan, trung thực, nhằm kịp thời phục vụ cho việc xây dựng chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước. c) Báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền về tình hình thực hiện nhiệm vụ khoa học theo quy định hiện hành. d) Thu hút, tập hợp các nhà khoa học tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học; tạo điều kiện, tôn trọng và bảo đảm quyền lợi của những người tham gia nhằm huy động sự đóng góp, phát huy năng lực sáng tạo, đồng thời góp phần đào tạo, nâng cao trình độ của đội ngũ các nhà khoa học. đ) Thông qua thực hiện nhiệm vụ khoa học, góp phần xây dựng và phát triển tri thức khoa học chuyên ngành, liên ngành và thúc đẩy việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn. e) Phối hợp nghiên cứu, cung cấp, trao đổi thông tin với tổ chức, cá nhân thực hiện các nhiệm vụ khoa học xã hội khác có liên quan nhằm khai thác tiềm năng, thế mạnh và hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động khoa học, tránh chồng chéo, lãng phí. g) Chịu trách nhiệm lưu giữ, công bố, giao nộp và bảo mật các tin, tài liệu, sản phẩm nghiên cứu có liên quan tới bí mật quốc gia theo quy định hiện hành. 3. Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội cấp bộ và cấp cơ sở có trách nhiệm đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 của Điều này ở các mức độ phù hợp với tính chất, quy mô và phạm vi nhiệm vụ khoa học được giao.

Đánh giá, nghiệm thu và công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Đánh giá, nghiệm thu và công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước 1. Việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 24 Luật Khoa học và Công nghệ; các Điều 21, 24 và 25 của Nghị định số 81/2002/NĐ-CP và quy định đánh giá, nghiệm thu đề tài khoa học xã hội của Bộ Khoa học và Công nghệ. 2. Trên cơ sở kết luận của hội đồng nghiệm thu, cơ quan có thẩm quyền ra quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội như sau: a) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ công nhận kết quả thực hiện chương trình, đề tài, dự án khoa học xã hội cấp nhà nước. b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công nhận kết quả thực hiện chương trình, đề tài, dự án khoa học xã hội cấp Bộ. c) Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan, đơn vị cơ sở công nhận kết quả thực hiện các đề tài, dự án khoa học xã hội cấp cơ sở, theo thẩm quyền được giao. 3. Trong trường hợp cần thiết, ngoài ý kiến tư vấn của hội đồng nghiệm thu, cơ quan có thẩm quyền ra quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học xã hội có thể tham khảo ý kiến của các chuyên gia để có thêm căn cứ công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, bảo đảm khách quan, chính xác, theo quy định của pháp luật. Chương 4: QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC XÃ HỘI KHÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Về toàn văn Nghị định Về ban hành Quy chế quản lý hoạt động khoa học xã hội và nhân văn

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp