Đã lưuĐăng ký

Thông tư Hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1–Điều 6 · 6 điều

Xem văn bản gốc ↗

Phạm vi điều chỉnh

Điều 1

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc đăng ký và sử dụng tài khoản; phong tỏa, tất toán tài khoản; đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản; lãi tiền gửi và phí dịch vụ thanh toán cho các đối tượng đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước (sau đây viết tắt là KBNN).

Đối tượng áp dụng

Điều 2

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các đối tượng đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN, gồm: - Các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là NSNN) và các tổ chức được NSNN hỗ trợ; - Các tổ chức ngân sách (để theo dõi dự toán phân bổ cấp 0; thu, chi chuyển giao giữa các cấp ngân sách) và các đơn vị dự toán cấp I, cấp trung gian phân bổ dự toán cho đơn vị sử dụng ngân sách (do KBNN nhập và phê duyệt bút toán trên TABMIS từ cấp I, cấp trung gian đến đơn vị sử dụng ngân sách); - Các chủ đầu tư có dự án đầu tư công thuộc ngân sách các cấp; - Các Ban quản lý dự án được giao quản lý dự án đầu tư công, có tư cách pháp nhân, được phép đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN ghi trong văn bản thành lập hoặc văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; - Các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; - Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thu các khoản phí, thu xử phạt hành chính, tịch thu theo quy định; - Các cơ quan thu ngân sách; - Các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc quản lý, sử dụng NSNN; - Các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác và cá nhân đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN theo quy định của pháp luật. 2. Các đơn vị thuộc hệ thống KBNN.

Nguyên tắc đăng ký và sử dụng tài khoản

Điều 3

Điều 3. Nguyên tắc đăng ký và sử dụng tài khoản 1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN nơi đơn vị đóng trụ sở chính hoặc nơi thuận tiện giao dịch. Trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thay đổi KBNN giao dịch, phải tất toán tài khoản tại KBNN nơi cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân đã giao dịch, trừ tài khoản thu NSNN. 2. Nhà thầu chính, nhà thầu phụ, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có thể đăng ký và sử dụng tài khoản tiền gửi tại các đơn vị KBNN để tiếp nhận các khoản thanh toán của đơn vị, Ban quản lý dự án theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 3. Thủ tục đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký, bổ sung tài khoản, thay đổi hồ sơ pháp lý, mẫu dấu, mẫu chữ ký của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tại KBNN; thủ tục tất toán tài khoản của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tại KBNN; thủ tục đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tại KBNN được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 347/2025/NĐ-CP ngày 29/12/2025 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực KBNN. 4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với những trường hợp Văn bản bổ nhiệm, Văn bản ủy quyền, Văn bản phân công Chủ tài khoản hoặc Kế toán trưởng, Văn bản phân công cho người phụ trách kế toán đăng ký chữ ký tại KBNN hoặc dấu của đơn vị đã hết thời hạn hiệu lực nhưng đơn vị chưa có Văn bản bổ nhiệm, ủy quyền, phân công lại chức vụ của người đang đăng ký Chủ tài khoản, của Kế toán trưởng, chưa có văn bản phân công lại cho người phụ trách kế toán hoặc chưa đăng ký lại mẫu dấu của đơn vị hoặc chưa thực hiện thủ tục thay đổi hồ sơ pháp lý, mẫu dấu, mẫu chữ ký tại KBNN. KBNN không chịu trách nhiệm theo dõi thời hạn bổ nhiệm các chức danh này và thời hạn hiệu lực của mẫu dấu của cơ quan, đơn vị, tổ chức. 5. Tất cả các chữ ký của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân (chữ ký thứ nhất, chữ ký thứ hai) đều phải được ký vào từng liên chứng từ. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký tại KBNN. Dấu của cơ quan, đơn vị, tổ chức trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu còn giá trị đã đăng ký tại KBNN. Trước khi cơ quan, đơn vị, tổ chức tham gia giao dịch điện tử với KBNN, cơ quan, đơn vị, tổ chức phải thông báo chữ ký số của các cá nhân liên quan thuộc cơ quan, đơn vị, tổ chức gắn với từng chức danh tham gia và theo từng tài khoản giao dịch cụ thể trên môi trường điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia. Chữ ký số được thông báo để ký chức danh Chủ tài khoản hoặc người được ủy quyền (chữ ký thứ nhất); Kế toán trưởng/phụ trách kế toán/người được phân công ký chức danh Kế toán trưởng trên chứng từ kế toán hoặc người được ủy quyền (chữ ký thứ hai) trên các chứng từ chuyển tiền thực hiện trên môi trường điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia phải là chữ ký số tương ứng của người được KBNN chấp thuận ký chữ ký thứ nhất và ký chữ ký thứ hai trong hồ sơ đăng ký mở và sử dụng tài khoản của cơ quan, đơn vị, tổ chức. Số lượng chữ ký số cho chữ ký thứ nhất và chữ ký thứ hai không được vượt quá số lượng người ký chữ ký tương ứng quy định tại Điều 7 Thông tư này. 6. Khi thực hiện phong toả hoặc tất toán tài khoản, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân và KBNN phải đối chiếu số liệu, xác nhận số dư đến ngày đối chiếu. Việc xử lý và chuyển số dư của tài khoản đến nơi khác thực hiện theo yêu cầu cụ thể được pháp luật cho phép của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân hoặc yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 7. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức đăng ký tài khoản tại KBNN có trách nhiệm rà soát số liệu, thực hiện đối chiếu với số liệu tại KBNN và gửi bản đối chiếu, bản xác nhận số dư tài khoản với KBNN hàng tháng, quý, năm tùy thuộc vào từng loại tài khoản hoặc đối chiếu đột xuất khi có yêu cầu theo mẫu biểu quy định. 8. Trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân đã đăng ký sử dụng tài khoản và được KBNN chấp thuận, nhưng do yêu cầu quản lý, KBNN thay đổi tài khoản kế toán đã thông báo cho cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, KBNN nơi giao dịch thông báo bằng văn bản tài khoản kế toán mới cho cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, đồng thời cập nhật tài khoản mới trên hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân và ghi lý do thay đổi.

Tài khoản, phân loại tài khoản của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân mở tại KBNN

Điều 4

Điều 4. Tài khoản, phân loại tài khoản của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân mở tại KBNN 1. Tài khoản của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân mở tại KBNN là tổ hợp tài khoản kế toán bao gồm mã tài khoản kế toán được kết hợp với các đoạn mã khác được quy định trong Chế độ kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN ban hành kèm theo Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2020/TT-BTC ngày 31/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; trong đó, mã đơn vị có quan hệ với ngân sách (sau đây viết tắt là ĐVQHNS) là mã bắt buộc dùng để phân biệt tài khoản của từng cơ quan, đơn vị, tổ chức khác nhau. 2. Tuỳ theo yêu cầu quản lý và nội dung sử dụng kinh phí, các loại tài khoản của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân mở tại KBNN được phân loại cụ thể như sau: a) Tài khoản dự toán Tài khoản dự toán được mở cho các đơn vị dự toán NSNN, các tổ chức ngân sách để theo dõi dự toán, bao gồm: tài khoản dự toán chi thường xuyên, dự toán chi dự trữ quốc gia, dự toán chi đầu tư công, dự toán chi viện trợ, dự toán chi chuyển giao, dự toán ghi thu, ghi chi từ nguồn trong nước, dự toán ghi thu, ghi chi từ nguồn nước ngoài, dự toán chi bằng lệnh chi tiền. b) Tài khoản tiền gửi Tài khoản tiền gửi được mở cho các đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân bao gồm mã tài khoản kế toán thuộc Nhóm Phải trả tiền gửi của các đơn vị, cá nhân, cụ thể như sau: - Tài khoản tiền gửi của đơn vị hành chính sự nghiệp (bao gồm tài khoản tiền gửi dự toán, tiền gửi thu phí và các tài khoản tiền gửi khác của đơn vị hành chính sự nghiệp). - Tài khoản tiền gửi của Ban quản lý dự án. - Tài khoản tiền gửi có mục đích. - Tài khoản tiền gửi vốn vay ODA, vay ưu đãi và viện trợ không hoàn lại nước ngoài. - Tài khoản tiền gửi của các tổ chức. - Tài khoản tiền gửi của các quỹ. - Tài khoản tiền gửi đặc biệt của các đơn vị. - Tài khoản tiền gửi của cơ quan, đơn vị, tổ chức khác. - Tài khoản tiền gửi của cá nhân. c) Tài khoản có tính chất tiền gửi Tài khoản có tính chất tiền gửi mở cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức bao gồm mã tài khoản kế toán cụ thể như sau: - Tài khoản tiền gửi thuộc nhóm Phải trả về thu ngân sách được mở cho các cơ quan thu ngân sách để phản ánh các khoản thu phí trước khi nộp NSNN, các khoản thuế hàng tạm nhập, tái xuất, các khoản phải trả theo kiến nghị, các khoản thu chờ xử lý, phải trả về thu ngân sách năm sau và các khoản tạm thu khác. - Tài khoản tạm giữ chờ xử lý mở cho các cơ quan thu ngân sách để phản ánh tài sản tạm giữ chờ xử lý theo quy định của pháp luật và được mở chi tiết theo cơ quan Tài chính, cơ quan Hải quan và các cơ quan khác. - Tài khoản phải trả khác được mở để phản ánh các khoản phải trả khác ngoài nội dung các tài khoản đã mở theo nội dung nêu trên. d) Tài khoản thu NSNN của cơ quan thu ngân sách, tài khoản chi hoàn thuế giá trị gia tăng theo Luật Thuế giá trị gia tăng của cơ quan thuế Tài khoản thu NSNN của cơ quan thu ngân sách, tài khoản chi hoàn thuế giá trị gia tăng theo Luật Thuế giá trị gia tăng của cơ quan thuế để theo dõi các khoản thu NSNN, điều chỉnh, hoàn trả và quyết toán các khoản thu NSNN.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tài khoản

Điều 5

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tài khoản 1. Nhiệm vụ Chủ tài khoản là người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm quản lý việc sử dụng số tiền trên tài khoản của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tại KBNN, có nhiệm vụ: a) Lập và gửi hồ sơ đăng ký và sử dụng tài khoản đến KBNN; chịu trách nhiệm về tính pháp lý của các giấy tờ liên quan đến Hồ sơ đăng ký và sử dụng tài khoản của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân. b) Chấp hành chế độ đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN theo quy định tại Nghị định số 347/2025/NĐ-CP và Thông tư này. Trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN thì xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính. c) Sử dụng mã ĐVQHNS của mình trong hoạt động giao dịch về ngân sách từ khâu lập dự toán, tổng hợp và phân bổ dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách. d) Chấp hành đúng chế độ quản lý tài chính, tiền tệ của Nhà nước. đ) Kịp thời thông báo cho KBNN nơi mở tài khoản khi phát hiện thấy có sai sót, nhầm lẫn trên tài khoản của mình hoặc nghi ngờ tài khoản của mình bị lợi dụng. e) Hoàn trả hoặc phối hợp với KBNN hoàn trả các khoản tiền do sai sót, nhầm lẫn đã ghi Có vào tài khoản của mình. g) Cung cấp đầy đủ, rõ ràng, chính xác các thông tin liên quan về đăng ký và sử dụng tài khoản. Thông báo kịp thời và gửi các giấy tờ liên quan cho KBNN nơi đăng ký sử dụng tài khoản khi có sự thay đổi về thông tin trong hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản. h) Ghi đầy đủ thông tin về tài khoản trên chứng từ và các hợp đồng với các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ, số tài khoản theo định dạng quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này. i) Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do sai sót hoặc bị lợi dụng, lừa đảo khi sử dụng tài khoản do lỗi của mình. k) Không được cho thuê, cho mượn tài khoản. 2. Quyền hạn a) Chủ tài khoản có quyền yêu cầu KBNN nơi đăng ký và sử dụng tài khoản thực hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hợp pháp, hợp lệ; được uỷ quyền cho người khác làm Chủ tài khoản, hoặc ký chứng từ giao dịch với KBNN theo đúng pháp luật và thủ tục về uỷ quyền. b) Được yêu cầu KBNN nơi đăng ký sử dụng tài khoản tất toán tài khoản khi cần thiết. c) Được đề nghị KBNN nơi đăng ký sử dụng tài khoản đối chiếu số dư tài khoản định kỳ theo quy định hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. d) Được ủy quyền cho KBNN tự trích tài khoản thanh toán các khoản chi theo chế độ quy định. đ) Được quyền yêu cầu KBNN sao chụp tài liệu kế toán có liên quan theo quy định của pháp luật kế toán.

Nhiệm vụ, quyền hạn của KBNN

Điều 6

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của KBNN 1. Nhiệm vụ a) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng chế độ đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN theo quy định tại Nghị định số 347/2025/NĐ-CP ngày 29/12/2025 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực KBNN và Thông tư này. b) Tổ chức tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký và sử dụng tài khoản cho các đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này. c) Hạch toán đúng tài khoản kế toán phù hợp theo từng nội dung phát sinh trên chứng từ kế toán của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân. Kịp thời ghi Có vào tài khoản của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân các lệnh thanh toán chuyển tiền đến, nộp tiền mặt vào tài khoản; hoàn trả kịp thời các khoản tiền do sai sót, nhầm lẫn đã ghi Nợ vào tài khoản. d) Lưu giữ mẫu dấu, mẫu chữ ký của Chủ tài khoản, Kế toán trưởng/người được phân công ký chức danh Kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc đối tượng phải đăng ký chữ ký Kế toán trưởng) và những người được ủy quyền để kiểm tra, đối chiếu trong quá trình sử dụng tài khoản của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân. đ) Cập nhật kịp thời các thông tin khi có thông báo thay đổi nội dung trong hồ sơ mở tài khoản của Chủ tài khoản. Bảo quản lưu trữ hồ sơ mở tài khoản và các chứng từ giao dịch qua tài khoản theo đúng quy định của pháp luật. e) Đảm bảo bí mật các thông tin liên quan đến tài khoản của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. g) Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do sai sót hoặc bị lợi dụng, lừa đảo trên tài khoản của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân do lỗi của KBNN. h) Chấp hành đúng chế độ, nguyên tắc quản lý tài chính hiện hành đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN; giải quyết xử lý theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. i) Kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành chế độ đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN. k) Cấp Giấy chứng nhận mã số đơn vị giao dịch với KBNN cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của KBNN. l) Thông báo số hiệu tài khoản cho cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này. m) Trích tài khoản thanh toán các khoản chi theo ủy quyền của Chủ tài khoản phù hợp với quy định của pháp luật. n) Trả lãi đối với các đối tượng được trả lãi theo quy định tại Điều 12 Thông tư này. o) Đối chiếu số liệu định kỳ, đột xuất giữa KBNN và cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng tài khoản tại KBNN. p) Thực hiện sao chụp tài liệu kế toán liên quan khi có yêu cầu của cơ quan, đơn vị, tổ chức giao dịch theo quy định của pháp luật kế toán. q) Phối hợp và phục vụ công tác kiểm toán tài khoản các chương trình, dự án ODA theo yêu cầu của nhà tài trợ đối với các tài khoản từ nguồn vốn vay, viện trợ nước ngoài do chủ dự án mở tại KBNN. 2. Quyền hạn a) Từ chối việc đăng ký sử dụng tài khoản của các đối tượng không thuộc phạm vi được phép đăng ký sử dụng tài khoản tại KBNN và các đối tượng không thực hiện đúng chế độ đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN theo quy định tại Nghị định số 347/2025/NĐ-CP và Thông tư này. b) Thu phí đối với các đối tượng thu phí dịch vụ thanh toán theo quy định tại Điều 13 Thông tư này. c) Phong tỏa hoặc tự động trích tài khoản của Chủ tài khoản theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. d) Cung cấp thông tin kinh tế về hoạt động của Chủ tài khoản theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN

Về toàn văn Thông tư Hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp