Quy định về lãi tiền gửi
Điều 12. Quy định về lãi tiền gửi
1. Đối tượng không được trả lãi tiền gửi, đối tượng được trả lãi tiền gửi
a) Đối tượng không được trả lãi:
- Quỹ NSNN các cấp;
- Kinh phí NSNN (bao gồm cả kinh phí trên tài khoản tiền gửi dự toán, đầu tư, tiền gửi thu phí) giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách, các chủ đầu tư, ban quản lý dự án;
- Các khoản tạm thu, tạm giữ giao cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Đối tượng được trả lãi:
- Quỹ dự trữ tài chính của ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh;
- Kinh phí thực hiện các khoản thu, chi dịch vụ, liên doanh, liên kết của các đơn vị sự nghiệp;
- Các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách;
- Các khoản tiền gửi khác của các cơ quan, đơn vị, tổ chức và tiền gửi của cá nhân mở tài khoản tại KBNN theo quy định của pháp luật.
2. Phương thức trả lãi
a) Lãi tiền gửi trả cho các đối tượng được trả lãi được KBNN tính một lần vào ngày cuối cùng của tháng và được chuyển trả cho các đối tượng được trả lãi chậm nhất trong ngày 10 của tháng sau trừ ngày nghỉ, ngày lễ (trừ trường hợp tất toán tài khoản).
b) Trường hợp đối tượng được trả lãi và KBNN nơi giao dịch có thỏa thuận về phương thức trả lãi tiền gửi theo quý/năm thì KBNN thực hiện chuyển trả đối tượng được trả lãi theo quý/năm, lãi chưa trả được nhập gốc để tính lãi cho tháng sau; Trường hợp đối tượng được trả lãi và KBNN nơi giao dịch có thỏa thuận về tài khoản nhận lãi của đối tượng mở tại KBNN hoặc Ngân hàng thương mại khác tài khoản được trả lãi thì KBNN thực hiện chuyển trả lãi vào tài khoản theo thỏa thuận.
3. Mức lãi suất tiền gửi và phương pháp tính:
a) Mức lãi suất tiền gửi
Tài khoản tiền gửi của đối tượng mở tại các đơn vị KBNN quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được hưởng lãi theo mức lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trả cho KBNN tại thời điểm tính lãi.
b) Phương pháp tính
- Số dư tính lãi là số dư đầu ngày của tất cả các ngày trong tháng (số ngày thực tế) có trên tài khoản tiền gửi của đối tượng hưởng lãi.
- Số ngày tính lãi trong tháng là số ngày thực tế duy trì số dư đầu mỗi ngày trong tháng (số ngày thực tế là số ngày của tháng tính lãi có thể là 28, 29, 30 hoặc 31 ngày).
- Lãi suất được tính theo tỷ lệ %/năm (lãi suất năm) của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trả cho KBNN tại thời điểm tính lãi.
- Số lãi phải trả cho đối tượng được trả lãi được tính theo phương pháp tính lãi theo tích số, công thức tính như sau:
Số lãi phải trả = | Σ (Số dư tính lãi x Số ngày tính lãi) | x Lãi suất
365
Quy định về phí dịch vụ thanh toán
Điều 13. Quy định về phí dịch vụ thanh toán
1. Đối tượng phải thu phí dịch vụ thanh toán, không phải thu phí dịch vụ thanh toán:
a) Đối tượng không phải thu phí dịch vụ thanh toán:
Các đối tượng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Thông tư này và các khoản sau của Quỹ Tích lũy trả nợ nước ngoài: thanh toán trả nợ của Chính phủ Việt Nam cho chủ nợ nước ngoài, các khoản ứng vốn để trả nợ nước ngoài đối với các khoản vay được Chính phủ bảo lãnh, các khoản hoàn trả NSNN theo quy định của Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14.
b) Đối tượng phải thu phí dịch vụ thanh toán:
Các đối tượng được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Thông tư này trừ các khoản sau của Quỹ Tích lũy trả nợ nước ngoài: thanh toán trả nợ của Chính phủ Việt Nam cho chủ nợ nước ngoài, các khoản ứng vốn để trả nợ nước ngoài đối với các khoản vay được Chính phủ bảo lãnh, các khoản hoàn trả NSNN theo quy định của Luật số 20/2017/QH14.
2. Nguyên tắc thu phí dịch vụ thanh toán:
- KBNN không thu phí dịch vụ thanh toán đối với các khoản thanh toán giữa các tài khoản trong hệ thống KBNN; không thu phí dịch vụ thanh toán đối với các trường hợp rút tiền mặt tại KBNN theo quy định hoặc nộp tiền mặt tại KBNN nơi đối tượng không có tài khoản để thanh toán với đối tượng khác có tài khoản tại KBNN; đối với trường hợp rút tiền mặt tại Ngân hàng thương mại nơi KBNN mở tài khoản, việc thu phí dịch vụ thanh toán được thực hiện theo biểu phí dịch vụ của Ngân hàng thương mại nơi KBNN mở tài khoản.
- KBNN không được khấu trừ số tiền thanh toán của đối tượng đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN để thu phí dịch vụ thanh toán.
- KBNN không hoàn trả lại khoản phí dịch vụ thanh toán đã thu trong trường hợp đối tượng phải thu phí dịch vụ thanh toán yêu cầu hủy bỏ dịch vụ thanh toán hoặc dịch vụ thanh toán không thực hiện được vì những sai sót, sự cố không phải do lỗi của KBNN gây ra.
3. Mức thu phí dịch vụ thanh toán:
- Mức thu phí dịch vụ thanh toán các khoản thanh toán của đối tượng tại điểm b khoản 1 nêu trên qua tài khoản của KBNN tại Ngân hàng Nhà nước hoặc thanh toán qua hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng được thực hiện theo đúng mức phí quy định tại Mục III - Phí dịch vụ thanh toán trong nước của Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05/12/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 33/2018/TT-NHNN ngày 21/12/2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05/12/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phù hợp với từng hình thức thanh toán.
- Mức phí thanh toán các khoản thanh toán của đối tượng tại điểm b khoản 1 nêu trên qua tài khoản của KBNN tại Ngân hàng thương mại được thực hiện theo đúng quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 33/2018/TT-NHNN ngày 21/12/2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05/12/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Các đơn vị KBNN thông báo bằng văn bản đến các đối tượng giao dịch có liên quan về mức thu phí dịch vụ thanh toán khi có thay đổi do mức phí dịch vụ thanh toán Ngân hàng Nhà nước thu của KBNN thay đổi.
4. Phương thức thu phí dịch vụ thanh toán
Các đơn vị KBNN thực hiện thu phí dịch vụ thanh toán theo một trong hai phương thức dưới đây:
a) Thu từng lần: KBNN tính và thu phí dịch vụ thanh toán của đối tượng phải thu phí dịch vụ thanh toán ngay khi thực hiện dịch vụ thanh toán (áp dụng đối với đối tượng không thường xuyên giao dịch với KBNN).
b) Thu định kỳ theo tháng: Việc thu phí định kỳ theo tháng được thực hiện theo thỏa thuận của đối tượng phải thu phí dịch vụ thanh toán với KBNN nơi giao dịch. Cuối tháng, căn cứ thỏa thuận, KBNN lập Bảng kê tính phí dịch vụ thanh toán và thực hiện thu phí theo một trong hai phương thức sau:
- Trường hợp đối tượng phải thu phí dịch vụ thanh toán đề nghị tự động trích Nợ tài khoản tiền gửi của đối tượng: KBNN lập chứng từ và trích tài khoản tiền gửi của đối tượng để thu phí dịch vụ thanh toán; đồng thời gửi chứng từ báo Nợ cho đối tượng.
- Trường hợp đối tượng phải thu phí dịch vụ thanh toán đề nghị chủ động nộp phí: KBNN gửi Bảng kê tính phí dịch vụ thanh toán báo cho đối tượng để chủ động nộp phí dịch vụ thanh toán cho KBNN chậm nhất trong ngày 10 của tháng sau, trừ ngày nghỉ, ngày lễ (KBNN không thực hiện trích Nợ tài khoản tiền gửi của đối tượng phải thu phí dịch vụ thanh toán).
5. Hạch toán kế toán
Các khoản thu từ phí dịch vụ thanh toán và lãi tài khoản tiền gửi phải trả của các đối tượng có tài khoản tại KBNN do KBNN thực hiện được hạch toán kế toán theo hướng dẫn tại Thông tư số 77/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2020/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN