Đã lưuĐăng ký

Điều 13 157/2025/TT-BTC

Điều 13 157/2025/TT-BTC

Quy định về phí dịch vụ thanh toán

Điều 13

Điều 13. Quy định về phí dịch vụ thanh toán 1. Đối tượng phải thu phí dịch vụ thanh toán, không phải thu phí dịch vụ thanh toán: a) Đối tượng không phải thu phí dịch vụ thanh toán: Các đối tượng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Thông tư này và các khoản sau của Quỹ Tích lũy trả nợ nước ngoài: thanh toán trả nợ của Chính phủ Việt Nam cho chủ nợ nước ngoài, các khoản ứng vốn để trả nợ nước ngoài đối với các khoản vay được Chính phủ bảo lãnh, các khoản hoàn trả NSNN theo quy định của Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14. b) Đối tượng phải thu phí dịch vụ thanh toán: Các đối tượng được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Thông tư này trừ các khoản sau của Quỹ Tích lũy trả nợ nước ngoài: thanh toán trả nợ của Chính phủ Việt Nam cho chủ nợ nước ngoài, các khoản ứng vốn để trả nợ nước ngoài đối với các khoản vay được Chính phủ bảo lãnh, các khoản hoàn trả NSNN theo quy định của Luật số 20/2017/QH14. 2. Nguyên tắc thu phí dịch vụ thanh toán: - KBNN không thu phí dịch vụ thanh toán đối với các khoản thanh toán giữa các tài khoản trong hệ thống KBNN; không thu phí dịch vụ thanh toán đối với các trường hợp rút tiền mặt tại KBNN theo quy định hoặc nộp tiền mặt tại KBNN nơi đối tượng không có tài khoản để thanh toán với đối tượng khác có tài khoản tại KBNN; đối với trường hợp rút tiền mặt tại Ngân hàng thương mại nơi KBNN mở tài khoản, việc thu phí dịch vụ thanh toán được thực hiện theo biểu phí dịch vụ của Ngân hàng thương mại nơi KBNN mở tài khoản. - KBNN không được khấu trừ số tiền thanh toán của đối tượng đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN để thu phí dịch vụ thanh toán. - KBNN không hoàn trả lại khoản phí dịch vụ thanh toán đã thu trong trường hợp đối tượng phải thu phí dịch vụ thanh toán yêu cầu hủy bỏ dịch vụ thanh toán hoặc dịch vụ thanh toán không thực hiện được vì những sai sót, sự cố không phải do lỗi của KBNN gây ra. 3. Mức thu phí dịch vụ thanh toán: - Mức thu phí dịch vụ thanh toán các khoản thanh toán của đối tượng tại điểm b khoản 1 nêu trên qua tài khoản của KBNN tại Ngân hàng Nhà nước hoặc thanh toán qua hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng được thực hiện theo đúng mức phí quy định tại Mục III - Phí dịch vụ thanh toán trong nước của Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05/12/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 33/2018/TT-NHNN ngày 21/12/2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05/12/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phù hợp với từng hình thức thanh toán. - Mức phí thanh toán các khoản thanh toán của đối tượng tại điểm b khoản 1 nêu trên qua tài khoản của KBNN tại Ngân hàng thương mại được thực hiện theo đúng quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 33/2018/TT-NHNN ngày 21/12/2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT-NHNN ngày 05/12/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. - Các đơn vị KBNN thông báo bằng văn bản đến các đối tượng giao dịch có liên quan về mức thu phí dịch vụ thanh toán khi có thay đổi do mức phí dịch vụ thanh toán Ngân hàng Nhà nước thu của KBNN thay đổi. 4. Phương thức thu phí dịch vụ thanh toán Các đơn vị KBNN thực hiện thu phí dịch vụ thanh toán theo một trong hai phương thức dưới đây: a) Thu từng lần: KBNN tính và thu phí dịch vụ thanh toán của đối tượng phải thu phí dịch vụ thanh toán ngay khi thực hiện dịch vụ thanh toán (áp dụng đối với đối tượng không thường xuyên giao dịch với KBNN). b) Thu định kỳ theo tháng: Việc thu phí định kỳ theo tháng được thực hiện theo thỏa thuận của đối tượng phải thu phí dịch vụ thanh toán với KBNN nơi giao dịch. Cuối tháng, căn cứ thỏa thuận, KBNN lập Bảng kê tính phí dịch vụ thanh toán và thực hiện thu phí theo một trong hai phương thức sau: - Trường hợp đối tượng phải thu phí dịch vụ thanh toán đề nghị tự động trích Nợ tài khoản tiền gửi của đối tượng: KBNN lập chứng từ và trích tài khoản tiền gửi của đối tượng để thu phí dịch vụ thanh toán; đồng thời gửi chứng từ báo Nợ cho đối tượng. - Trường hợp đối tượng phải thu phí dịch vụ thanh toán đề nghị chủ động nộp phí: KBNN gửi Bảng kê tính phí dịch vụ thanh toán báo cho đối tượng để chủ động nộp phí dịch vụ thanh toán cho KBNN chậm nhất trong ngày 10 của tháng sau, trừ ngày nghỉ, ngày lễ (KBNN không thực hiện trích Nợ tài khoản tiền gửi của đối tượng phải thu phí dịch vụ thanh toán). 5. Hạch toán kế toán Các khoản thu từ phí dịch vụ thanh toán và lãi tài khoản tiền gửi phải trả của các đối tượng có tài khoản tại KBNN do KBNN thực hiện được hạch toán kế toán theo hướng dẫn tại Thông tư số 77/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2020/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Xem toàn văn văn bản → · Mở chương chứa điều này: Mục 3 — QUY ĐỊNH VỀ LÃI TIỀN GỬI VÀ CÁC KHOẢN PHÍ DỊCH VỤ →

Các điều khác trong Mục 3 — QUY ĐỊNH VỀ LÃI TIỀN GỬI VÀ CÁC KHOẢN PHÍ DỊCH VỤ

Xem văn bản gốc ↗ · Dữ liệu tính đến 04/07/2026

Trích dẫnThông tư Hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước Điều 13 (LawPlayer, dữ liệu tính đến 04/07/2026)

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả theo khoản 2 Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ. Khi đăng lại phải ghi rõ nguồn (theo điều khoản của Công báo). Phần nội dung văn bản lấy từ bộ dữ liệu Hugging Face vietnamese-legal-documents (CC BY 4.0), ghi rõ nguồn theo giấy phép CC BY 4.0.

Tra cứu tiếp