Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Ban hành quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính Chương 1 — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1–Điều 6 · 6 điều

Xem văn bản gốc ↗

Phạm vi điều chỉnh

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về đối tượng, thẩm quyền, thủ tục tạm giữ người theo thủ tục hành chính; chế độ quản lý người bị tạm giữ hành chính và những quy định khác có liên quan đến việc áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính.

Tạm giữ người theo thủ tục hành chính

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. Tạm giữ người theo thủ tục hành chính 1. Tạm giữ người theo thủ tục hành chính là biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý đối với người có hành vi vi phạm hành chính do người có thẩm quyền quy định tại Điều 7 Quy chế này quyết định. 2. Việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau đây: a) Cần ngăn chặn, đình chỉ ngay những hành vi gây rối trật tự công cộng hoặc gây thương tích cho người khác; b) Cần thu thập, xác minh những tình tiết quan trọng làm căn cứ để quyết định xử lý vi phạm hành chính trong các trường hợp: người vi phạm không có giấy tờ tùy thân, không biết rõ lai lịch nhân thân; không có nơi cư trú nhất định, cần xác minh làm rõ lai lịch nhân thân và những tình tiết quan trọng liên quan đến hành vi vi phạm; c) Người bị bắt giữ theo quyết định truy tìm của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính. 3. Thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính không được quá 12 giờ. Trong trường hợp cần thiết, thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài hơn, nhưng cũng không được quá 24 giờ, kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm. Đối với trường hợp vi phạm quy chế biên giới hoặc vi phạm hành chính ở vùng rừng núi xa xôi, hẻo lánh, hải đảo thì thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài hơn, nhưng cũng không được quá 48 giờ, kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm. 4. Khi hết thời hạn tạm giữ, người ra quyết định tạm giữ phải chấm dứt ngay việc tạm giữ đối với người bị tạm giữ và phải ghi vào sổ theo dõi tạm giữ, có chữ ký xác nhận của người bị tạm giữ.

Nguyên tắc tạm giữ

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3. Nguyên tắc tạm giữ 1. Việc tạm giữ người vi phạm hành chính phải đảm bảo đúng đối tượng, thủ tục, thẩm quyền theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và Quy chế này. 2. Trong mọi trường hợp, việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính đều phải có quyết định bằng văn bản của người có thẩm quyền quy định tại Điều 7 Quy chế này và phải giao cho người bị tạm giữ một bản.

Quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ 1. Người bị tạm giữ có quyền yêu cầu người ra quyết định tạm giữ thông báo cho gia đình, tổ chức nơi làm việc hoặc học tập biết việc mình bị tạm giữ theo quy định tại Điều 10 Quy chế này. 2. Người bị tạm giữ có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh quyết định tạm giữ, nội quy, quy định của nơi tạm giữ; tuân thủ mệnh lệnh của người ra quyết định tạm giữ và người được giao nhiệm vụ quản lý, bảo vệ nơi tạm giữ; có nghĩa vụ khai báo thành khẩn những hành vi vi phạm pháp luật của mình và của những người khác có liên quan. Cấm đưa vào nơi tạm giữ vũ khí, điện thoại di động, văn hoá phẩm độc hại, rượu bia và các chất gây nghiện khác hoặc các vật dụng có thể gây cháy nổ, ảnh hưởng đến trật tự, an toàn nơi tạm giữ.

Những hành vi bị nghiêm cấm

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Những hành vi bị nghiêm cấm 1. Xâm hại đến tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người bị tạm giữ. 2. Tạm giữ người vi phạm hành chính trong các phòng tạm giữ, tạm giam hình sự; tạm giữ những người khác giới trong cùng một buồng; tạm giữ tại những nơi không bảo đảm vệ sinh, an toàn cho người bị tạm giữ.

Kinh phí bảo đảm cho việc áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Kinh phí bảo đảm cho việc áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính 1. Kinh phí bảo đảm cho việc áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính bao gồm các khoản chi cho việc xây dựng nơi tạm giữ; mua sắm đồ dùng, phương tiện phục vụ cho việc tạm giữ; chi cho việc ăn, uống, chữa bệnh cho người bị tạm giữ (trong trường hợp bản thân hoặc gia đình họ không tự đảm bảo được) và các khoản chi khác phục vụ việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính. 2. Kinh phí đảm bảo cho việc áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính do ngân sách nhà nước cấp. Hàng năm, các đơn vị có người có thẩm quyền tạm giữ người vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 7 Quy chế này chịu trách nhiệm lập dự toán kinh phí bảo đảm cho việc tạm giữ người vi phạm hành chính cùng với việc lập dự toán ngân sách nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. Chương 2: THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC TẠM GIỮ NGƯỜI VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Về toàn văn Nghị định Ban hành quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp