Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Ban hành quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính Chương 3 — QUẢN LÝ NGƯỜI BỊ TẠM GIỮ

Điều 12–Điều 16 · 5 điều

Xem văn bản gốc ↗

Tiếp nhận người bị tạm giữ

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Tiếp nhận người bị tạm giữ 1. Khi tiếp nhận người có quyết định tạm giữ, người có trách nhiệm quản lý người bị tạm giữ phải đối chiếu quyết định tạm giữ với người bị tạm giữ, kiểm tra tư trang, đồ vật của người bị tạm giữ được phép mang theo; vào sổ theo dõi tạm giữ theo quy định; phổ biến quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ, nội quy nơi tạm giữ và những quy định khác có liên quan để họ chấp hành. 2. Trường hợp người bị tạm giữ không tự giác chấp hành các quy định về tạm giữ thì áp dụng các biện pháp cưỡng chế cần thiết theo quy định của pháp luật để buộc họ phải chấp hành.

Quản lý người bị tạm giữ

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Quản lý người bị tạm giữ Người được giao nhiệm vụ quản lý người bị tạm giữ, bảo vệ nơi tạm giữ có trách nhiệm: 1. Thường xuyên giám sát, bảo vệ, trông coi người bị tạm giữ, nếu thấy người bị tạm giữ có biểu hiện về tâm lý, sức khoẻ, hành vi không bình thường, cũng như phát hiện những tình tiết có liên quan đến vụ việc vi phạm hoặc những vi phạm của người khác, thì phải có trách nhiệm báo cáo với người ra quyết định tạm giữ để có biện pháp xử lý kịp thời. Trường hợp phát hiện người bị tạm giữ có cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm thì phải tiến hành ngay việc lập biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đó. Nếu người bị tạm giữ có thương tích hoặc tình trạng sức khoẻ không bình thường thì phải lập biên bản về tình trạng sức khoẻ của người bị tạm giữ, đồng thời, phải báo cáo ngay với người ra quyết định tạm giữ biết để có biện pháp xử lý kịp thời. 2. Tư trang, tài sản của người bị tạm giữ phải được ký gửi tại nơi tạm giữ. Việc giao, nhận tư trang, tài sản ký gửi phải được ghi đầy đủ, cụ thể vào sổ theo dõi tạm giữ và phải có chữ ký của người bị tạm giữ. Trường hợp tài sản ký gửi có số lượng nhiều hoặc có giá trị lớn thì phải lập biên bản giao nhận riêng, trong đó phải ghi đầy đủ, cụ thể số lượng, chủng loại, hình thức và tình trạng đồ vật, cũng như những vấn đề khác có liên quan. Biên bản phải được lập thành 2 bản như nhau, phải có chữ ký của người bị tạm giữ và người nhận giữ tài sản và giao cho người bị tạm giữ 1 bản. Khi hết thời hạn tạm giữ hoặc chuyển đi nơi khác, người bị tạm giữ được nhận lại đầy đủ tài sản đã ký gửi. Nếu người nhận giữ tài sản làm mất mát, hư hỏng phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Kinh phí, chế độ ăn uống của người bị tạm giữ

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Kinh phí, chế độ ăn uống của người bị tạm giữ 1. Mọi chi phí cho việc ăn uống, sinh hoạt của người bị tạm giữ do bản thân hoặc gia đình họ chịu trách nhiệm. 2. Trong trường hợp người bị tạm giữ hoặc gia đình họ không thể tự đảm bảo, thì nơi tạm giữ có trách nhiệm đảm bảo việc ăn uống của họ theo tiêu chuẩn định lượng ăn mỗi người/01 ngày là: 0,6 kg gạo tẻ thường, 0,1 kg thịt lợn loại thường và các loại thực phẩm khác, nhưng tổng mức chi không quá 7.000 đồng/1 người/1 ngày. Trường hợp bị tạm giữ trong các ngày Tết nguyên đán thì người bị tạm giữ được ăn thêm nhưng không được quá 5 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường; bị tạm giữ trong ngày lễ hoặc ngày Tết dương lịch, thì người bị tạm giữ được ăn thêm, nhưng không được quá 3 lần tiêu chuẩn ăn ngày thường. 3. Cơ quan, đơn vị có chức năng tạm giữ người theo thủ tục hành chính phải có sổ sách để theo dõi chặt chẽ và thanh quyết toán chế độ ăn uống của người bị tạm giữ theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người bị tạm giữ bị bệnh hoặc chết trong thời gian bị tạm giữ

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Trường hợp người bị tạm giữ bị bệnh hoặc chết trong thời gian bị tạm giữ 1. Người đang bị tạm giữ mà bị bệnh, được điều trị tại chỗ; trường hợp bệnh nặng hoặc phải cấp cứu thì cơ quan, đơn vị nơi tạm giữ có trách nhiệm đưa họ đến các cơ sở y tế và báo ngay cho gia đình, thân nhân của họ biết để đến chăm sóc; trường hợp thân nhân, gia đình của họ có đơn đề nghị xin đưa về nhà để chăm sóc và xét thấy không thật cần thiết phải tiếp tục tạm giữ thì người có thẩm quyền tạm giữ có thể quyết định chấm dứt việc tạm giữ trước thời hạn và cho họ về gia đình để chữa bệnh; trường hợp người bị tạm giữ không có nơi cư trú nhất định hoặc gia đình, thân nhân của họ ở xa không kịp đến để chăm sóc, thì cơ quan, đơn vị nơi tạm giữ họ trực tiếp đảm nhiệm việc chăm sóc. Kinh phí bảo đảm cho việc chăm sóc điều trị người bệnh trong thời gian họ bị tạm giữ do bản thân hoặc gia đình họ chịu trách nhiệm; trường hợp người bị tạm giữ hoặc gia đình họ không thể tự đảm bảo thì do ngân sách nhà nước đảm nhiệm và được lấy từ kinh phí của cơ quan, đơn vị nơi tạm giữ sau đó quyết toán theo chế độ tài chính hiện hành. 2. Trường hợp người bị tạm giữ chết trong thời gian bị tạm giữ, thì người ra quyết định tạm giữ phải báo ngay cho cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật, đồng thời, thông báo cho thân nhân của người chết biết. Trường hợp người chết là người nước ngoài thì người ra quyết định tạm giữ phải báo cáo ngay với cơ quan có thẩm quyền cấp trên biết để thông báo ngay cho Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phối hợp với cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan đại diện lãnh sự của nước mà người chết có quốc tịch để phối hợp giải quyết. 3. Gia đình người chết có trách nhiệm mai táng người bị chết. Trường hợp người chết không có gia đình, thân nhân thì việc mai táng do cơ quan, đơn vị nơi tạm giữ phối hợp với chính quyền địa phương nơi tạm giữ giải quyết mai táng; kinh phí mai táng trong trường hợp này do ngân sách nhà nước đảm nhiệm theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ về công tác tạm giữ

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Hồ sơ về công tác tạm giữ Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tạm giữ người vi phạm hành chính phải có hồ sơ, sổ sách theo dõi việc quản lý người vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Mọi vấn đề có liên quan đến việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính phải được ghi đầy đủ vào hồ sơ theo dõi việc tạm giữ người vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Chương 4: KHIẾU NẠI, TỐ CÁO; GIÁM SÁT, KIỂM TRA; KHỞI KIỆN HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TẠM GIỮ NGƯỜI THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Về toàn văn Nghị định Ban hành quy chế tạm giữ người theo thủ tục hành chính

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp