Đã lưuĐăng ký
Nguồn

Nghị định Về công tác quốc phòng ở các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương Chương 3 — TỔ CHỨC BỘ MÁY, MỐI QUAN HỆ CỦA CÁC BỘ, NGÀNH VÀ CÁC ĐỊA PHƯƠNG VỀ CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG

Điều 6–Điều 9 · 4 điều

Xem văn bản gốc ↗

Tổ chức bộ máy cơ quan, cán bộ làm công tác quốc phòng

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Tổ chức bộ máy cơ quan, cán bộ làm công tác quốc phòng 1. Tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính có Vụ làm công tác quốc phòng - an ninh, Bộ Giáo dục và Đào tạo có Vụ Giáo dục quốc phòng; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và một số tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập căn cứ đặc điểm, nhiệm vụ, yêu cầu công tác quốc phòng phải bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm, hoặc sĩ quan quân đội biệt phái làm công tác quốc phòng. 2. Các cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng để quy định việc bố trí cán bộ làm công tác quốc phòng. 3. Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Kế hoạch và Đầu tư của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ đặc điểm, nhiệm vụ, yêu cầu công tác quốc phòng bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm, hoặc sĩ quan quân đội biệt phái làm công tác quốc phòng; các sở, ban, ngành khác bố trí cán bộ kiêm nhiệm làm công tác quốc phòng. 4. Bộ Quốc phòng có bộ phận cán bộ thường trực để theo dõi tổng hợp, hướng dẫn thực hiện công tác quốc phòng ở các bộ, ngành và các địa phương; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của bộ phận thường trực do Bộ Quốc phòng quy định. 5. Các bộ, ngành, cơ quan Trung ương của các tổ chức đoàn thể phân công một đồng chí lãnh đạo trực tiếp phụ trách chỉ đạo công tác quốc phòng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trực tiếp chỉ đạo thực hiện công tác quốc phòng ở địa phương. 6. Các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp nhà nước được tổ chức Ban Chỉ huy quân sự cơ sở của từng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp để chỉ đạo thực hiện công tác quốc phòng. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức Ban Chỉ huy quân sự cơ sở thực hiện theo quy định của Pháp lệnh Dân quân tự vệ. 7. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm làm công tác quốc phòng do từng bộ, ngành, địa phương quy định. Chức năng, nhiệm vụ và chế độ, chính sách đối với sĩ quan quân đội biệt phái tại các bộ, ngành và các địa phương thực hiện theo Nghị định số 165/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về biệt phái sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam.

Quan hệ giữa Bộ Quốc phòng với các bộ, ngành, địa phương

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Quan hệ giữa Bộ Quốc phòng với các bộ, ngành, địa phương 1. Hàng năm Bộ Quốc phòng có chỉ thị, kế hoạch về công tác quốc phòng và triển khai hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương tổ chức thực hiện; đồng thời, thông báo cho các bộ, ngành tình hình quốc tế, khu vực liên quan đến công tác quốc phòng nói chung và công tác quốc phòng ở các bộ, ngành nói riêng; chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành thực hiện công tác quốc phòng. 2. Bộ Quốc phòng đề xuất các nội dung, yêu cầu về công tác quốc phòng, kết hợp kinh tế với quốc phòng trong xây dựng các quy hoạch, kế hoạch, chiến lược khi các bộ, ngành yêu cầu; lập dự toán ngân sách cho các nhiệm vụ chi của Bộ Quốc phòng gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. 3. Hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất các bộ, ngành báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ công tác quốc phòng theo quy định của Bộ Quốc phòng. 4. Quan hệ giữa Bộ Quốc phòng với Ủy ban nhân dân địa phương được thông qua Bộ Tư lệnh quân khu và cơ quan quân sự địa phương các cấp theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này.

Quan hệ giữa các bộ, ngành với các địa phương

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Quan hệ giữa các bộ, ngành với các địa phương 1. Các bộ, ngành có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện nội dung công tác quốc phòng của bộ, ngành mình có liên quan đến địa phương; đồng thời chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc quyền có trụ sở đặt tại các địa phương thực hiện công tác quốc phòng theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quân sự cùng cấp. 2. Người đứng đầu các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài quốc doanh có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quân sự địa phương nơi đặt trụ sở để tổ chức thực hiện công tác quốc phòng theo quy định của pháp luật.

Quan hệ giữa Bộ Tư lệnh quân khu và cơ quan quân sự địa phương với Ủy ban nhân dân các cấp

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Quan hệ giữa Bộ Tư lệnh quân khu và cơ quan quân sự địa phương với Ủy ban nhân dân các cấp 1. Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh các quân khu chỉ đạo cơ quan quân sự địa phương các cấp làm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện quản lý nhà nước về quốc phòng ở địa phương. Bộ Tư lệnh các quân khu và Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nhiệm vụ quốc phòng từng năm cho cán bộ chủ chốt của các địa phương theo quy định của Bộ Quốc phòng. 2. Ủy ban nhân dân địa phương thông báo cho cơ quan quân sự địa phương kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương liên quan đến công tác quốc phòng; đánh giá kết quả chỉ đạo thực hiện công tác quốc phòng báo cáo theo quy định của Bộ Quốc phòng. Đối với những vấn đề quan trọng trực tiếp liên quan đến công tác quốc phòng, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm trao đổi thống nhất với cơ quan quân sự địa phương cùng cấp trước khi kiến nghị với cơ quan quân sự địa phương cấp trên, Bộ Quốc phòng hoặc Chính phủ. 3. Cơ quan quân sự địa phương các cấp có trách nhiệm chấp hành chế độ xin ý kiến, báo cáo với Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp và cơ quan quân sự cấp trên theo Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân mỗi cấp và quy định của Bộ Quốc phòng. Chương 4: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG

Về toàn văn Nghị định Về công tác quốc phòng ở các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp