Đã lưuĐăng ký

Nghị định Về công tác quốc phòng ở các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương Chương 4 — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG

Điều 10–Điều 15 · 6 điều

Xem văn bản gốc ↗

Nội dung quản lý nhà nước về công tác quốc phòng

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Nội dung quản lý nhà nước về công tác quốc phòng 1. Xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn thực hiện công tác quốc phòng. 2. Lập quy hoạch, kế hoạch và chỉ đạo triển khai thực hiện công tác quốc phòng. 3. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến các quy định của hiến pháp, pháp luật về lĩnh vực quốc phòng. 4. Quy định và hướng dẫn thực hiện các chế độ, chính sách, kinh phí bảo đảm cho công tác quốc phòng. 5. Theo dõi, đôn đốc, tổ chức thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về thực hiện công tác quốc phòng. 6. Sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm thực hiện công tác quốc phòng.

Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng 1. Bộ Quốc phòng giúp Chính phủ chủ trì thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác quốc phòng theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Nghị định số 30/2004/NĐ- CP ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng. 2. Bộ Tư lệnh quân khu có trách nhiệm giúp Bộ Quốc phòng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác quốc phòng trên địa bàn quân khu; hướng dẫn, thống nhất những nội dung, chủ trương, biện pháp công tác quốc phòng với Ủy ban nhân dân các địa phương để thực hiện công tác quốc phòng của địa phương trên địa bàn quân khu theo sự chỉ đạo thống nhất của Bộ Quốc phòng. 3. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể làm tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về công tác quốc phòng ở địa phương.

Trách nhiệm của Thủ trưởng các bộ, ngành

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Trách nhiệm của Thủ trưởng các bộ, ngành 1. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ đạo, hướng dẫn việc lập kế hoạch công tác quốc phòng của các bộ, ngành, địa phương; kế hoạch kết hợp kinh tế với quốc phòng và kế hoạch động viên nền kinh tế quốc dân cho quốc phòng trình Chính phủ phê duyệt. 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính phối hợp với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn, kiểm tra việc lập, tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác quốc phòng của các bộ, ngành và các địa phương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ phối hợp với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thống nhất ban hành thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện tổ chức bộ máy, kiện toàn hệ thống cơ quan, cán bộ chuyên trách, kiêm nhiệm làm công tác quốc phòng tại các bộ, ngành và các địa phương. 4. Thủ trưởng các bộ, ngành có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác quốc phòng ở bộ, ngành mình; chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc quyền tại các địa phương xây dựng nền quốc phòng toàn dân, kết hợp kinh tế với quốc phòng, xây dựng kế hoạch động viên ngành kinh tế quốc dân, chuẩn bị cơ sở hậu cần kỹ thuật tại chỗ và thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng ở địa phương có liên quan; phát hiện, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung để chỉ đạo công tác quốc phòng thống nhất, đồng bộ và hiệu quả.

Trách nhiệm của các địa phương

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Trách nhiệm của các địa phương 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên và Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện công tác quốc phòng ở địa phương 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các địa phương thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của mình về công tác quốc phòng theo quy định của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp, các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến công tác quốc phòng và các quy định tại Nghị định này.

Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác quốc phòng

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác quốc phòng 1. Tổng Thanh tra Nhà nước có trách nhiệm phối hợp với Bộ Quốc phòng định kỳ hoặc đột xuất thanh tra việc thực hiện công tác quốc phòng ở các bộ, ngành và các địa phương theo quy định của pháp luật. 2. Hàng năm và từng thời kỳ, các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các địa phương chỉ đạo tổ chức thanh tra, kiểm tra kết quả việc thực hiện công tác quốc phòng ở các cơ quan, đơn vị thuộc quyền. 3. Thanh tra Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với thanh tra các bộ, ngành và các địa phương tổ chức thanh tra việc thực hiện công tác quốc phòng theo kế hoạch của Bộ Quốc phòng. 4. Bộ phận thường trực công tác quốc phòng của Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, cán bộ chuyên trách, kiêm nhiệm làm công tác quốc phòng ở các bộ, ngành và cơ quan quân sự địa phương các cấp định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra kết quả thực hiện công tác quốc phòng, báo cáo Bộ Quốc phòng. 5. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác quốc phòng ở các bộ, ngành và các địa phương thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng 1. Bộ Quốc phòng giúp Chính phủ định kỳ 2 năm một lần chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện công tác quốc phòng ở các bộ, ngành và các địa phương. 2. Hàng năm, các bộ, ngành và các địa phương tiến hành sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm về kết quả thực hiện công tác quốc phòng; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những khuyết điểm, tồn tại trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác quốc phòng ở từng bộ, ngành, địa phương. Chương 5: CÔNG TÁC BẢO ĐẢM CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG

Về toàn văn Nghị định Về công tác quốc phòng ở các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp