Nghị định Quy định về việc xác định trị giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại Chương 3 — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI KHAI HẢI QUAN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN HẢI QUAN
Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan
1. Quyền của người khai hải quan:
a) Được đề nghị cơ quan hải quan giữ bí mật về các thông tin liên quan đến việc xác định trị giá tính thuế đã cung cấp;
b) Được đề nghị cơ quan hải quan hướng dẫn, thông báo việc xác định trị giá tính thuế theo quy định tại Nghị định này;
c) Được quyền chứng minh tính chính xác, trung thực của trị giá tính thuế đã khai báo và khiếu nại các quyết định về trị giá tính thuế của cơ quan hải quan theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.
2. Nghĩa vụ của người khai hải quan:
a) Tự kê khai đầy đủ, chính xác các nội dung theo mẫu tờ khai trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu; tự xác định trị giá tính thuế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính trung thực của các nội dung kê khai và kết quả xác định trị giá tính thuế;
b) Nộp, xuất trình các tài liệu làm căn cứ kiểm tra, xác định trị giá tính thuế theo yêu cầu của cơ quan hải quan;
c) Chịu sự kiểm tra của cơ quan hải quan về trị giá tính thuế quy định tại Nghị định này.
Điều 13. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan hải quan
1. Tổng cục Hải quan phát hành tờ khai trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu, quy định cụ thể nội dung kê khai phù hợp với từng phương pháp xác định trị giá tính thuế quy định tại Nghị định này. Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu cấp tờ khai trị giá tính thuế cho người khai hải quan; hướng dẫn người khai hải quan kê khai, xác định trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Nghị định này.
2. Yêu cầu người khai hải quan nộp, xuất trình các tài liệu liên quan đến việc mua bán hàng hóa để chứng minh tính chính xác, tính trung thực của trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu đã khai báo.
Trường hợp, người khai hải quan không chứng minh được tính chính xác, tính trung thực của trị giá tính thuế thì phải thông báo ngay bằng văn bản cho người khai hải quan biết.
3. Giữ bí mật các thông tin do người khai hải quan cung cấp có liên quan đến việc xác định trị giá tính thuế theo đề nghị của người khai hải quan.
4. Cơ quan hải quan có quyền xác định trị giá tính thuế đối với các trường hợp sau đây:
a) Người khai hải quan không xác định được trị giá tính thuế theo một trong các phương pháp quy định từ Điều 5 đến Điều 10 Nghị định này trong thời hạn làm thủ tục hải quan;
b) Người khai hải quan không có văn bản chứng minh hoặc không chứng minh được tính chính xác, tính trung thực của trị giá tính thuế đã khai báo trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan hải quan;
c) Người khai hải quan xác định sai trị giá tính thuế hay việc xác định trị giá tính thuế không đúng với quy định tại Nghị định này.
5. Kiểm tra việc kê khai, xác định trị giá làm căn cứ tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu.
Chương 4:
KHIẾU NẠI VÀ XỬ LÝ VI PHẠM