Nghị định Quy định về việc xác định trị giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại Chương 5 — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
1. Tổng cục Hải quan chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan để thu thập, xây dựng dữ liệu phục vụ việc xác định trị giá tính thuế theo quy định tại Nghị định này và biện pháp chống gian lận thương mại qua giá.
2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức tín dụng cung cấp đầy đủ tài liệu liên quan đến việc thanh toán lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ cho việc kiểm tra, xác định trị giá tính thuế.
Điều 17. Điều khoản bảo lưu
1. Bảo lưu chưa áp dụng khoản 4 Điều 8, Điều 9 Nghị định này. Căn cứ vào cam kết quốc tế và điều kiện thực tế của Việt Nam, Tổng cục Hải quan phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ quy định tại khoản này.
2. Bảo lưu áp dụng hạn chế giá tính thuế tối thiểu đối với một số mặt hàng nhập khẩu để bảo vệ lợi ích của nhà nước và sản xuất trong nước. Căn cứ vào nguyên tắc trên và cơ chế điều hành xuất nhập khẩu hàng hóa hiện hành, Bộ Tài chính phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan ban hành Danh mục hàng hóa nhập khẩu áp dụng giá tính thuế tối thiểu quy định tại khoản này.
Điều 18. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2002.
Hàng hoá nhập khẩu trong Danh mục hàng hóa của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN được áp dụng trị giá tính theo quy định tại Nghị định này.
2. Trường hợp, khi Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại có sửa đổi, bổ sung mà các nội dung sửa đổi, bổ sung của Hiệp định không trái với những nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia, thì áp dụng theo nội dung đã được sửa đổi, bổ sung của Hiệp định. Tổng cục Hải quan trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định này cho phù hợp với nội dung sửa đổi, bổ sung của Hiệp định.
3. Tổng cục Hải quan nghiên cứu, soạn thảo văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định này để Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ký ban hành theo quy định tại Quyết định số 40/2002/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về thẩm quyền ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực do cơ quan thuộc Chính phủ quản lý.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Phan Văn Khải (Đã ký)