Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng Chương II — HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT

Điều 7–Điều 12 · 6 điều

Xem văn bản gốc ↗

Vi phạm trong hoạt động khai thác bay

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Vi phạm trong hoạt động khai thác bay 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Đưa vào sử dụng tầu bay, động cơ và các trang thiết bị của tầu bay yêu cầu có giấy phép mà không có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vi phạm các quy định của giấy phép được cấp; b) Làm hư hại tầu bay hoặc trang thiết bị của tầu bay. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Thực hiện chuyến bay trên lãnh thổ Việt Nam không có đầy đủ thành phần tổ bay phù hợp với pháp luật của quốc gia đăng ký tầu bay; b) Tầu bay không có dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký khi bay trên lãnh thổ Việt Nam; c) Không có chứng chỉ đủ điều kiện bay còn hiệu lực phù hợp với quy định của quốc gia đăng ký tầu bay và phù hợp với các tiêu chuẩn mà Việt Nam thừa nhận; d) Vi phạm các quy định về lắp đặt hoặc sử dụng thiết bị vô tuyến trên tầu bay hoặc thiết bị vô tuyến đặt ở mặt đất để liên lạc với tầu bay trong lãnh thổ Việt Nam; đ) Cung cấp dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa hoặc tiến hành thử nghiệm tầu bay, động cơ và trang thiết bị trên tầu bay mà không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vi phạm các quy định của giấy phép được cấp. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Vi phạm quy tắc chuẩn bị chuyến bay, làm thủ tục chuyến bay và lập kế hoạch bay; b) Thả các thiết bị, vật dụng vào không trung gây mất an toàn bay; c) Vi phạm các quy định về bảo đảm trọng tâm, trọng tải tầu bay; d) Vi phạm quy định về mang bằng, chứng chỉ, giấy tờ, tài liệu khi khai thác tầu bay và các thiết bị kỹ thuật hàng không; đ) Vi phạm các quy định của bằng, chứng chỉ hoặc không thực hiện các yêu cầu đối với giấy tờ, tài liệu khi khai thác tầu bay và các trang thiết bị hàng không; e) Không báo cáo kịp thời về tai nạn, sự cố kỹ thuật nghiêm trọng của tầu bay và các trang thiết bị hàng không; g) Vi phạm thủ tục kiểm tra an toàn và an ninh hàng không. 4. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Vi phạm trật tự, kỷ luật trong tầu bay, không tuân thủ mệnh lệnh của người chỉ huy tầu bay khi tầu bay đang bay; b) Không thông báo kịp thời tin tức về tai nạn tầu bay cho chính quyền địa phương, tổ chức tìm kiếm - cứu nguy hoặc tổ chức hàng không gần nhất; c) Không thực hiện nghĩa vụ giúp đỡ tìm kiếm - cứu nguy người, bảo quản tầu bay bị nạn và tài sản trên tầu bay đó. 5. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi cản trở hoặc không chấp hành yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra hoạt động khai thác bay. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng giấy phép, bằng, chứng chỉ đến 3 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, các điểm d và đ khoản 3 của Điều này; b) Tước quyền sử dụng giấy phép đến 6 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 2 của Điều này. 7. Buộc khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 của Điều này.

Vi phạm trong hoạt động quản lý bay

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Vi phạm trong hoạt động quản lý bay 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Thực hiện chuyến bay chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép; b) Tự ý thay đổi hành trình bay, chế độ bay mà không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp bất khả kháng; c) Bay vào khu vực cấm bay, khu vực hạn chế, khu vực nguy hiểm khi không được phép của cơ quan có thẩm quyền; d) Cung cấp các thông tin không trung thực hoặc có những hành vi lừa dối khi xin phép bay; đ) Vi phạm điều kiện quy định ở phép bay được cấp. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Thực hiện chuyến bay quốc tế cất cánh, hạ cánh tại sân bay nội địa mà không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Không thông báo cho cơ quan cấp phép bay khi tự hủy chuyến bay đã được cấp phép; c) Thực hiện hạ cánh ở những nơi không được quy định ở phép bay, trừ trường hợp hạ cánh bắt buộc; d) Thực hiện chuyến bay thao diễn, luyện tập trên khu vực đông dân mà không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Bay không đúng đường hàng không quy định; b) Vi phạm các phương thức thực hành bay; c) Không tuân thủ quy tắc bay qua biên giới; d) Không chấp hành huấn lệnh của cơ quan quản lý bay khi không có lý do chính đáng; đ) Không thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý bay khi không thực hiện nhiệm vụ chuyến bay, kế hoạch bay hoặc sự chỉ dẫn của cơ quan quản lý bay; e) Can thiệp vào hoạt động điều hành bay mà không được phép của người có thẩm quyền. 4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Thực hiện các công việc trong lĩnh vực quản lý bay (không lưu, không báo và bản đồ hàng không, thông tin, dẫn đường, giám sát, khẩn nguy sân bay, tìm kiếm cứu nạn, khí tượng hàng không) mà không có bằng hoặc chứng chỉ còn giá trị do cơ quan có thẩm quyền cấp; b) Khai thác các thiết bị, phương tiện chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý bay khi chưa được cấp giấy phép khai thác theo quy định; c) Vi phạm các tiêu chuẩn, điều kiện khai thác, vận hành, sửa chữa, hiệu chuẩn các thiết bị chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý bay; d) Vi phạm các tiêu chuẩn về tĩnh không hàng không; đ) Chiếm dụng hoặc khai thác trùng lắp các tần số rada, vô tuyến dành riêng cho hoạt động hàng không dân dụng mà không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 5. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không thực hiện nghĩa vụ báo cáo kịp thời với cơ quan quản lý bay thích hợp hoặc không thực hiện chỉ dẫn của cơ quan quản lý bay trong trường hợp phát hiện người, phương tiện giao thông hoặc tài sản khác bị nạn ngoài tầu bay; b) Chụp ảnh, quay phim từ trên không, sử dụng các thiết bị điện tử hoặc liên lạc vô tuyến cá nhân trên tầu bay khi không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 6. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi cản trở hoặc không chấp hành yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra hoạt động quản lý bay. 7. Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy phép đến 3 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 của Điều này. 8. Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, đ khoản 4 của Điều này.

Vi phạm trong hoạt động vận chuyển hàng không

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Vi phạm trong hoạt động vận chuyển hàng không 1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Vận chuyển hàng hoá nguy hiểm như súng đạn, chất nổ, chất dễ cháy bằng tầu bay mà không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Vận chuyển hành khách, hàng hoá, bưu phẩm, bưu kiện mà không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vi phạm các quy định của giấy phép được cấp. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm các quy định về vận chuyển hàng hoá nguy hiểm bằng tầu bay. 3. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi đưa người, hành lý, hàng hoá, bưu phẩm, bưu kiện và các đồ vật khác lên tầu bay không đúng thủ tục quy định. 4. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi cản trở hoặc không chấp hành yêu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra hoạt động vận chuyển hàng không. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng giấy phép đến 6 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 của Điều này; b) Tước quyền sử dụng giấy phép vô thời hạn đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 của Điều này.

Vi phạm các quy định về bán vận chuyển, giá cước và dịch vụ đặt chỗ

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Vi phạm các quy định về bán vận chuyển, giá cước và dịch vụ đặt chỗ 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Thực hiện hoạt động bán vận chuyển hàng không tại Việt Nam khi chưa được phép hoặc chưa đăng ký với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vi phạm quy định của giấy phép được cấp; b) Xuất vận đơn hàng không thứ cấp khi chưa được phép hoặc chưa đăng ký với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vi phạm quy định của giấy phép được cấp; c) Vi phạm những quy định về áp dụng giá cước vận chuyển hàng không; d) Thực hiện hoạt động khai thác hệ thống đặt chỗ bằng máy tính tại Việt Nam khi chưa được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vi phạm các quy định của giấy phép được cấp; đ) Khai thác hệ thống quản lý chỗ dùng riêng tại Việt Nam khi chưa đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc sử dụng hệ thống quản lý chỗ dùng riêng vào việc phân phối dịch vụ của các doanh nghiệp khai thác hệ thống đặt chỗ bằng máy tính tại Việt Nam. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Thay đổi địa điểm văn phòng bán vé khi chưa được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; b) Không thực hiện chế độ báo cáo hoạt động bán vận chuyển hàng không tại Việt Nam theo quy định; c) Không thực hiện nghĩa vụ theo quy định về phân phối sản phẩm vận chuyển hàng không tại Việt Nam khi khai thác hệ thống đặt chỗ bằng máy tính và sử dụng dịch vụ đặt chỗ bằng máy tính; d) Thực hiện chức năng đại diện cho các hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam khi chưa được phép hoặc chưa đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vi phạm các quy định của giấy phép được cấp. 3. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi cản trở hoặc không chấp hành yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra hoạt động bán vận chuyển, giá cước và dịch vụ đặt chỗ. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng giấy phép đến 6 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b, d khoản 1 và điểm d khoản 2 của Điều này. b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 1 của Điều này. 5. Buộc bồi thường thiệt hại đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 của Điều này.

Vi phạm trong hoạt động khai thác cảng hàng không

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Vi phạm trong hoạt động khai thác cảng hàng không 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Thành lập, mở rộng, cải tạo cảng hàng không, sân bay mà không có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vi phạm các quy định của giấy phép được cấp; b) Mở cảng hàng không, sân bay cho giao lưu hàng không quốc tế mà không có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vi phạm các quy định của giấy phép được cấp. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Làm hư hỏng hệ thống tín hiệu, trang thiết bị, đài trạm thông tin, chỉ huy bay, các trang thiết bị khác trong khu bay; b) Điều khiển, đưa vào khai thác tại khu bay các phương tiện mặt đất không đáp ứng điều kiện kỹ thuật; c) Xây dựng công trình kiến trúc, lắp đặt trang bị, thiết bị, trồng cây tại khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay khi không được phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc hạn chế tĩnh không sân bay gây ảnh hưởng đến hoạt động và bảo đảm an toàn của cảng hàng không, sân bay. 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Làm hỏng trang thiết bị tại cảng hàng không; b) Đưa vũ khí, chất cháy, chất nổ, các đồ vật và chất nguy hiểm khác vào các khu vực hạn chế tại cảng hàng không mà không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; c) Đưa người, hành lý, hàng hoá, bưu phẩm, bưu kiện và các đồ vật khác chưa được làm thủ tục vận chuyển hàng không và kiểm tra an ninh hàng không vào các khu vực hạn chế tại cảng hàng không; d) Phá hủy, gây hư hại, làm biến dạng, di chuyển vật đánh dấu, vật ngăn cách, vật ghi tín hiệu, vật bảo vệ tại cảng hàng không. 4. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Làm hư hỏng tài sản, trang thiết bị tại sân đỗ ô tô thuộc khu vực cảng hàng không, sân bay; b) Điều khiển phương tiện mà không có bằng, chứng chỉ hoặc không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vi phạm các quy định của giấy phép được cấp đối với hoạt động tại các khu vực của cảng hàng không (đi lại không đúng luồng, tuyến, vượt quá tốc độ quy định hoặc đỗ không đúng vị trí ); c) Không mua lệ phí khi vào hoạt động tại sân đỗ ô tô thuộc khu vực cảng hàng không, sân bay; d) Cho thuê, mượn, giả mạo giấy phép để vào sân đỗ ô tô thuộc khu vực cảng hàng không, sân bay; đ) Gây mất trật tự an toàn đối với hoạt động tại sân đỗ ô tô thuộc khu vực cảng hàng không, sân bay; e) Đặt các vật thu hút chim chóc tụ tập trong khu vực cảng hàng không; g) Treo biển quảng cáo, dán tranh áp phích, cổ động trong khu vực cảng hàng không mà không có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vi phạm quy định của giấy phép được cấp; h) Tiến hành hoạt động kinh doanh, dịch vụ trong khu vực cảng hàng không mà không có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vi phạm quy định của giấy phép được cấp; i) Vi phạm các quy định về sử dụng thẻ nhận dạng, thẻ kiểm soát an ninh hàng không và giấy phép hoạt động tại cảng hàng không; k) Vi phạm các quy tắc đặt đèn hiệu, ký hiệu nhận biết các toà nhà, công trình trong khu vực lân cận cảng hàng không; l) Đặt trong khu vực cảng hàng không các ký hiệu, thiết bị giống các ký hiệu, thiết bị dùng để nhận biết sân bay; m) Đặt các vật dễ cháy, vật nổ trong khu vực cảng hàng không. 5. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Tự ý vào khu vực cách ly; b) Làm hư hại các ký hiệu nhận biết cảng hàng không, sân bay. c) Chăn thả trâu, bò, gia súc trong khu vực đường băng, đường lăn, sân đỗ tầu bay, lề bảo hiểm của đường cất - hạ cánh; d) Cản trở hoặc không chấp hành yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra hoạt động khai thác cảng hàng không, sân bay. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng giấy phép đến 06 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 của Điều này. b) Tước quyền sử dụng giấy phép vô thời hạn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, d, g, h và i khoản 4 của Điều này. 7. Buộc khắc phục hậu quả hoặc tháo dỡ các công trình xây dựng trái phép và bồi thường thiệt hại nếu có đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm a, c khoản 2, điểm a, d khoản 3, điểm a, e, g, k, l, m khoản 4 và điểm b khoản 5 của Điều này.

Áp dụng các văn bản pháp luật khác về xử phạt vi phạm hành chính

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Áp dụng các văn bản pháp luật khác về xử phạt vi phạm hành chính 1) Các hành vi vi phạm an ninh trật tự tại khu vực cảng hàng không bị xử phạt theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5, điểm b khoản 2 Điều 16, điểm b khoản 1 Điều 17 của Nghị định số 49/CP ngày 15 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự. 2) Các hành vi gây mất vệ sinh hoặc ảnh hưởng đến môi trường trong khu vực cảng hàng không bị xử phạt theo các quy định tương ứng của Nghị định số 26/CP ngày 26 tháng 4 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường và Nghị định số 46/CP ngày 06 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về y tế. Chương III THẨM QUYỀN XỬ PHẠT

Về toàn văn Nghị định Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp