Điều 13.
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của ủy ban các cấp
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp có quyền xử phạt theo quy định tại các điều 26, 27 và 28 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước ở địa phương có liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng.
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành hàng không dân dụng.
Điều 14.
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành hàng không dân dụng.
1. Chánh thanh tra chuyên ngành hàng không dân dụng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép thuộc thẩm quyền;
d) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp xử lý khác quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
2. Thanh tra viên chuyên ngành hàng không dân dụng đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 200.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm có giá trị đến 500.000 đồng;
d) Áp dụng các biện pháp quy định tại các điểm a, b và d khoản 3 Điều 11 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Công an, Hải quan và Thuế
Điều 15.
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Công an, Hải quan và Thuế
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan Công an, Hải quan và Thuế có quyền xử phạt đối với các vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng theo quy định tại các Điều 29, 30 và 32 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 16.
Nguyên tắc phân định thẩm quyền xử phạt
1. Các cơ quan thanh tra chuyên ngành có thẩm quyền xử phạt các vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng thuộc lĩnh vực ngành mình quản lý.
2. Trường hợp vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều cơ quan thì việc xử phạt do cơ quan thụ lý đầu tiên thực hiện.
Chương
IV
THỦ TỤC XỬ PHẠT