Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Điều 10. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
1. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt VPHC được thực hiện theo quy định tại Điều 42 của Pháp lệnh xử lý VPHC, Điều 15 của Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16/12/2008 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 128/2008/NĐ-CP) Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh xử lý VPHC năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý VPHC năm 2008 và quy định tại các Điều 29, 30, 31 của Nghị định số 40/2009/NĐ-CP.
2. Trong trường hợp xử phạt một người thực hiện nhiều hành vi VPHC trong lĩnh vực thú y thì thẩm quyền xử phạt được xác định như sau:
a) Nếu hình thức, mức xử phạt được quy định đối với từng hành vi đều thuộc thẩm quyền của chức danh được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 29 Nghị định 40/2009/NĐ-CP thì thẩm quyền xử phạt vẫn thuộc chức danh đó.
b) Trong trường hợp mức tiền phạt, trị giá tang vật phương tiện bị tịch thu hoặc một trong các hình thức xử phạt hoặc biện pháp khắc phục hậu quả không thuộc thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền của mình thì người đang thụ lý vụ việc vi phạm phải kịp thời chuyển vụ việc đó đến người có thẩm quyền xử phạt.
3. Chánh thanh tra Chi cục Thú y cấp tỉnh, Chánh thanh tra Cục Thú y có thẩm quyền xử phạt VPHC đối với những hành vi vi phạm được phát hiện trong khi thi hành công vụ và xử lý các vụ VPHC do thanh tra viên chuyên ngành thú y hoặc cán bộ thú y chuyển hồ sơ theo quy định của pháp luật.
4. Khi áp dụng hình thức tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề thú y, người có thẩm quyền xử phạt VPHC thu giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề và ghi rõ trong quyết định xử phạt. Trong thời hạn 03 (ba) ngày, kể từ ngày ban hành quyết định xử phạt VPHC, người có thẩm quyền xử phạt thông báo với cơ quan đã cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề về việc áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề đối với cá nhân vi phạm.
5. Khi áp dụng hình thức tịch thu tang vật, phương tiện VPHC, thanh tra viên chuyên ngành thú y đang thi hành công vụ có thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để VPHC có giá trị đến 2.000.000 đồng theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 29 của Nghị định 40/2009/NĐ-CP. Trị giá của tang vật, phương tiện VPHC được xác định dựa trên giá trị thực tế của tang vật, phương tiện tại thời điểm, nơi xảy ra VPHC.
Biện pháp tạm giữ tang vật, phương tiện nhằm ngăn chặn vi phạm hành chính:
Điều 11. Biện pháp tạm giữ tang vật, phương tiện nhằm ngăn chặn vi phạm hành chính:
1. Thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện VPHC:
a) Những người có thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện VPHC trong lĩnh vực thú y bao gồm các chức danh được quy định tại Điều 46 của Pháp lệnh xử lý VPHC.
b) Thanh tra viên chuyên ngành thú y đang thi hành công vụ được quyền ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện VPHC trong trường hợp có căn cứ cho rằng nếu không tạm giữ tang vật, phương tiện VPHC ngay thì tang vật, phương tiện VPHC có thể bị tẩu tán, tiêu hủy. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi ra quyết định tạm giữ, người ra quyết định tạm giữ phải báo cáo cho thủ trưởng trực tiếp của mình là một trong những người có thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện VPHC quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và được sự đồng ý bằng văn bản của người đó. Trong trường hợp không được sự đồng ý của các chức danh quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này thì người ra quyết định tạm giữ phải hủy ngay quyết định tạm giữ và trả lại tang vật, phương tiện đã bị tạm giữ. Khi trả lại tang vật, phương tiện VPHC, người có thẩm quyền phải ra quyết định theo mẫu tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.
2. Chỉ tạm giữ tang vật, phương tiện VPHC khi thấy thật cần thiết để ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hoặc để phòng ngừa hậu quả xấu có thể xảy ra đối với con người và động vật, cụ thể:
a) Tang vật VPHC là động vật, sản phẩm động vật nghi mắc bệnh, mang mầm bệnh; động vật, sản phẩm động vật không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc sản phẩm động vật nghi ngờ không đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y; thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y thuộc Danh mục thuốc thú y cấm lưu hành tại Việt Nam, thuốc thú y nghi ngờ được làm giả, làm nhái nhãn mác, hết hạn sử dụng, không có trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam; các trường hợp cụ thể khác do người có thẩm quyền xử lý VPHC quyết định.
b) Việc áp dụng biện pháp tạm giữ tang vật, phương tiện VPHC phải tuân thủ đúng trình tự, thủ tục quy định. Trường hợp không tuân thủ các quy định, gây ra thiệt hại về vật chất cho người vận chuyển hàng hóa, chủ hàng hóa thì cán bộ, công chức gây ra thiệt hại phải chịu trách nhiệm bồi thường về vật chất cho người bị thiệt hại.
3. Trình tự thủ tục tạm giữ tang vật, phương tiện VPHC:
a) Trên cơ sở quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện VPHC, người đã ra quyết định phải lập Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện VPHC. Trong biên bản phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định và giao cho người vi phạm một bản. Nếu người vi phạm không ký vào biên bản thì phải ghi rõ lý do. Biên bản phải theo đúng mẫu tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Nghị định số 40/2009/NĐ-CP.
b) Người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện VPHC có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương hoặc cơ quan có thẩm quyền nơi xảy ra vi phạm bố trí nơi tạm giữ, bảo quản tang vật, phương tiện VPHC bị tạm giữ. Trường hợp không bố trí được nơi tạm giữ hoặc không thể di chuyển tang vật, phương tiện VPHC về nơi tạm giữ thì người ra quyết định tạm giữ phải áp dụng các biện pháp để tránh việc người vi phạm tẩu tán tang vật, phương tiện VPHC và có thể yêu cầu chủ phương tiện tự bảo quản, trông coi phương tiện VPHC và tang vật VPHC được chuyên chở, vận chuyển trên phương tiện đó.
c) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, phương tiện VPHC, người ra quyết định tạm giữ phải xử lý tang vật, phương tiện VPHC theo đúng các biện pháp được ghi trong quyết định xử lý. Trong trường hợp không áp dụng biện pháp tịch thu tang vật, phương tiện VPHC thì phải trả lại cho người vi phạm, chủ sở hữu tang vật, phương tiện VPHC.
4. Việc xử lý đối với tang vật, phương tiện VPHC hết thời hạn bị tạm giữ được thực hiện theo quy định tại Nghị định 70/2006/NĐ-CP ngày 24/7/2006 quy định việc quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo thủ tục hành chính và Nghị định số 22/2009/NĐ-CP ngày 24/02/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2006/NĐ-CP ngày 24/7/2006 quy định việc quản lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo thủ tục hành chính.
Trình tự và thủ tục xử phạt vi phạm hành chính
Điều 12. Trình tự và thủ tục xử phạt vi phạm hành chính
1. Việc xử phạt VPHC trong lĩnh vực thú y phải tuân theo trình tự, thủ tục được quy định tại Pháp lệnh Xử lý VPHC, Nghị định số 128/2008/NĐ-CP:
a) Khi phát hiện hành vi VPHC trong lĩnh vực thú y, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải đình chỉ ngay hành vi vi phạm. Việc đình chỉ hành vi vi phạm trong lĩnh vực thú y được thể hiện bằng biên bản VPHC. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày lập biên bản VPHC, người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt; đối với vụ VPHC có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn ra quyết định xử phạt là trong vòng 30 ngày.
b) Người có thẩm quyền xử phạt VPHC áp dụng tình tiết tăng nặng khi ra quyết định xử phạt trong các trường hợp sau đây:
Vi phạm nhiều lần: tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi VPHC trong lĩnh vực thú y nhưng trước đó vi phạm này chưa bị phát hiện, chưa bị xử phạt hoặc chưa hết thời hiệu xử phạt thì được coi là vi phạm nhiều lần trong lĩnh vực thú y.
Tái phạm: tổ chức, cá nhân đã bị xử phạt về một hành vi vi phạm trong lĩnh vực thú y, nhưng chưa hết một năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà lại tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực thú y thì áp dụng tình tiết tăng nặng là tái phạm khi ra quyết định xử phạt.
c) Đối với hành vi VPHC trong lĩnh vực thú y có hình thức phạt chính là cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 200.000 đồng thì sau khi đình chỉ hành vi vi phạm thì người có thẩm quyền xử phạt VPHC có thể xử phạt theo thủ tục đơn giản và ra quyết định xử phạt tại chỗ theo mẫu quy định tại Phụ lục số V, ban hành kèm theo Nghị định số 40/2009/NĐ-CP.
d) Trường hợp người ra quyết định xử phạt VPHC là thanh tra viên chuyên ngành thú y, không có quyền sử dụng con dấu trực tiếp thì quyết định xử phạt phải được đóng dấu của Chi cục Thú y. Dấu được đóng vào góc trên cùng, bên trái tại vị trí ghi tên cơ quan ra quyết định xử phạt VPHC, số và ký hiệu của quyết định xử phạt.
đ) Trường hợp phạt tiền đến 200.000 đồng thì người vi phạm có thể nộp tiền tại chỗ cho người ra quyết định xử phạt và được nhận biên lai thu tiền phạt do Bộ Tài chính phát hành, hoặc nộp tiền tại Kho bạc nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt.
Trước khi hết ngày làm việc, người ra quyết định xử phạt phải bàn giao hồ sơ vụ VPHC, biên lai thu tiền phạt VPHC và số tiền phạt cho người có trách nhiệm trong đơn vị để lưu hồ sơ xử phạt VPHC, nộp lại tiền phạt cho Kho bạc Nhà nước.
e) Đối với hành vi vi phạm có mức phạt tiền trên 200.000 đồng thì người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải lập biên bản VPHC theo đúng mẫu quy định.
g) Trường hợp mức tiền phạt từ 10.000.000 đồng trở lên đối với người vi phạm đang gặp hoàn cảnh khó khăn đặc biệt về kinh tế, đồng thời người vi phạm có đơn đề nghị được nộp tiền phạt nhiều lần; đơn đề nghị đã được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người vi phạm cư trú xác nhận hoàn cảnh thì người ra quyết định xử phạt hành chính quyết định bằng văn bản cho phép người vi phạm được nộp tiền phạt nhiều lần theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 27 của Nghị định số 128/2008/NĐ-CP.
Quyết định xử phạt bằng hình thức phạt cảnh cáo, bằng hình thức phạt tiền theo thủ tục đơn giản, biên bản VPHC, quyết định xử phạt VPHC phải đảm bảo ghi đầy đủ các nội dung theo các mẫu Phụ lục được ban hành kèm theo Nghị định 40/2009/NĐ-CP. Quyết định xử phạt VPHC có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, trừ trường hợp Quyết định có ghi ngày có hiệu lực khác. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt, cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải chấp hành quyết định xử phạt.
2. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả:
Đối với một số hành vi VPHC được quy định tại Nghị định 40/2009/NĐ-CP, ngoài hình thức xử phạt chính còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.
a) Hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thú y:
Giấy phép là một loại giấy tờ do cơ quan thú y có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân để tổ chức, cá nhân này được phép hoạt động, kinh doanh trong lĩnh vực thú y.
Chứng chỉ hành nghề thú y là một loại giấy tờ do cơ quan thú y có thẩm quyền cấp cho cá nhân để cho phép cá nhân hành nghề về thú y trong một lĩnh vực nhất định.
Thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề: tối đa không quá 12 tháng đối với hình thức tước quyền sử dụng có thời hạn và từ 12 tháng trở lên đối với hình thức tước quyền sử dụng không có thời hạn.
Đối với loại giấy phép mà người có thẩm quyền xử phạt VPHC không có thẩm quyền tước quyền sử dụng (ví dụ như Giấy phép kinh doanh do Sở Kế hoạch & Đầu tư các tỉnh, thành phố cấp) thì người có thẩm quyền phải có văn bản kiến nghị đồng thời gửi kèm theo hồ sơ vụ việc VPHC đến cơ quan đã cấp phép để xử lý.
Đối với hành vi VPHC mà trong Nghị định 40/2009/NĐ-CP quy định việc tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong một khoảng thời gian nhất định (ví dụ từ 03 đến 06 tháng) thì người có thẩm quyền phải căn cứ vào tính chất, mức độ của hành vi vi phạm để quyết định thời hạn cụ thể người vi phạm bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
Nếu một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm mà các hành vi vi phạm này đều được quy định hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì người có thẩm quyền xử phạt chỉ áp dụng tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề đối với một hành vi vi phạm mà Nghị định số 40/2009/NĐ-CP quy định có thời hạn tước quyền sử dụng dài nhất đối với hành vi này.
b) Tịch thu tang vật, phương tiện VPHC:
Tịch thu tang vật, phương tiện VPHC là hình thức phạt bổ sung, được áp dụng kèm theo hình thức phạt chính. Thủ tục và các trường hợp cụ thể bị áp dụng tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm được quy định tại Nghị định số 40/2009/NĐ-CP và các Nghị định xử phạt VPHC trong lĩnh vực quản lý nhà nước khác có liên quan.
Khi tịch thu tang vật, phương tiện VPHC, người có thẩm quyền phải ra quyết định tịch thu theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Không áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện trong trường hợp tang vật, phương tiện bị tổ chức, cá nhân vi phạm chiếm đoạt, sử dụng trái phép mà phải trả lại cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, người sử dụng hợp pháp.
c) Các biện pháp khắc phục hậu quả
Biện pháp khắc phục hậu quả là một trong nhiều hình thức xử phạt được áp dụng cùng với hình thức xử phạt chính, nhằm xử lý triệt để vi phạm, loại trừ nguyên nhân, điều kiện tái phạm, khắc phục hậu quả do VPHC gây ra. Việc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc tiêu hủy tang vật VPHC phải lập hội đồng tiêu hủy và phải lập biên bản tiêu hủy theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Trong lĩnh vực thú y, ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 3, Điều 7 thì Nghị định số 40/2009/NĐ-CP còn quy định một số biện pháp khắc phục hậu quả đặc thù sau đây:
Tạm đình chỉ hoạt động của cơ sở;
Buộc thu hồi thuốc thú y.
Đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều 17 Nghị định 40/2009/NĐ-CP quy định biện pháp khắc phục hậu quả là tạm đình chỉ hoạt động của cơ sở trong trường hợp cần thiết để khắc phục cho đến khi đủ điều kiện vệ sinh thú y theo quy định.
Trường hợp cần thiết được hiểu là các trường hợp mà cơ sở vi phạm nghiêm trọng các quy định về điều kiện vệ sinh thú y, vệ sinh thú y môi trường sản xuất, kinh doanh mà hậu quả có thể gây ảnh hưởng nặng nề hoặc tác động trực tiếp đến sức khỏe người dân hoặc môi trường sống xung quanh.
Tùy theo mức độ vi phạm, tình trạng vi phạm điều kiện vệ sinh thú y của cơ sở mà người có thẩm quyền xử phạt quyết định thời gian tạm đình chỉ hoạt động của cơ sở, đồng thời nêu rõ thời điểm cơ sở phải khắc phục hoàn toàn điều kiện vệ sinh thú y để cơ quan thú y có thẩm quyền tiến hành kiểm tra trước khi cho phép cơ sở hoạt động trở lại.
Đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 18, khoản 3 Điều 20 Nghị định 40/2009/NĐ-CP quy định biện pháp khắc phục hậu quả là buộc thu hồi thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y.
Việc thu hồi thuốc được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2009/TT-BNN ngày 14/01/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thủ tục thu hồi và xử lý thuốc thú y.
Chương 5
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.