Nhà nước bảo hộ pháp lý các kiểu dáng công nghiệp dưới hình thức các giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp cho cá nhân hoặc pháp nhân nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp của mình theo quy định của Điều lệ này.
Điều 6.
- Nhà nước bảo hộ pháp lý các kiểu dáng công nghiệp dưới hình thức các giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp cho cá nhân hoặc pháp nhân nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp của mình theo quy định của Điều lệ này.
Giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp xác nhận quyền ưu tiên đối với kiểu dáng công nghiệp, tác giả của kiểu dáng công nghiệp, chủ của kiểu dáng công nghiệp và độc quyền sử dụng của chủ kiểu dáng công nghiệp.
Quyền ưu tiên đối với đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được xác định theo ngày ưu tiên. Ngày ưu tiên là:
Điều 7.
- Quyền ưu tiên đối với đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được xác định theo ngày ưu tiên. Ngày ưu tiên là:
1. Ngày nộp đơn đăng ký hợp lệ tại Cục Sáng chế - Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước.
2. Ngày nộp đơn đăng ký đầu tiên ở một nước khác trên cơ sở của Điều ước quốc tế về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp mà Việt Nam tham gia.
3. Ngày bắt đầu trưng bày kiểu dáng công nghiệp tại một cuộc triển lãm quốc tế chính thức hoặc được công nhận là chính thức tổ chức trên lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào của Công ước Pa-ri về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được nộp trong thời hạn 6 tháng tính từ ngày kiểu dáng công nghiệp được trưng bày tại triển lãm.
1. Tác giả kiểu dáng công nghiệp là người đã tạo ra kiểu dáng công nghiệp bằng chính lao động sáng tạo của mình.
Điều 8.
1. Tác giả kiểu dáng công nghiệp là người đã tạo ra kiểu dáng công nghiệp bằng chính lao động sáng tạo của mình.
2. Nếu kiểu dáng công nghiệp do nhiều người cùng tạo ra thì những người này được công nhận là đồng tác giả của kiểu dáng công nghiệp.
3. Không thừa nhận là đồng tác giả những người chỉ giúp tác giả về mặt kỹ thuật trong quá trình tạo ra kiểu dáng công nghiệp (chuẩn bị bản vẽ hay ảnh chụp, trình bày tư liệu, chế tạo vật mẫu v.v...)
Chủ kiểu dáng công nghiệp là cá nhân hoặc pháp nhân được cấp giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp.
Điều 9.
- Chủ kiểu dáng công nghiệp là cá nhân hoặc pháp nhân được cấp giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp.
1. Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp do tác giả hoặc người thừa kế hợp pháp của tác giả làm và nộp cho Cục Sáng chế - Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước
Điều 10.
1. Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp do tác giả hoặc người thừa kế hợp pháp của tác giả làm và nộp cho Cục Sáng chế - Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước
2. Đối với những kiểu dáng công nghiệp được tạo ra trong phạm vi chịu trách nhiệm của tác giả khi thực hiện những nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị hoặc đối với những kiểu dáng công nghiệp được tạo ra nhờ sự giúp đỡ của cơ quan, đơn vị (sau đây gọi tắt là kiểu dáng công nghiệp công vụ) thì cơ quan, đơn vị có quyền nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp đó. Tác giả của những kiểu dáng công nghiệp công vụ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan, đơn vị về kiểu dáng công nghiệp do mình tạo ra.
Nếu sau 2 tháng kể từ ngày nhận được thông báo của tác giả mà cơ quan, đơn vị không nộp đơn đăng ký theo quy định thì tác giả có quyền nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp đó.
3. Đối với những kiểu dáng công nghiệp được tạo ra khi thực hiện hợp đồng nghiên cứu triển khai khoa học kỹ thuật thì quyền nộp đơn đăng ký thuộc về bên đã tạo ra kiểu dáng công nghiệp đó nếu trong hợp đồng không có thoả thuận nào khác.
4. Đối với những kiểu dáng công nghiệp được tạo ra ở các đơn vị kinh tế cá thể, kinh tế tư doanh thì quyền nộp đơn đăng ký thuộc về tác giả nếu trong hợp đồng lao động không có thoả thuận nào khác.
5. Người nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp phải nộp lệ phí đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp (lệ phí nộp đơn).
Tác giả kiểu dáng công nghiệp (kể cả tác giả kiểu dáng công nghiệp nêu ở mục 3, Điều 10) có thể trao cho một cá nhân hoặc pháp nhân có nhu cầu sử dụng kiểu dáng công nghiệp của mình quyền nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp.
Điều 11.
- Tác giả kiểu dáng công nghiệp (kể cả tác giả kiểu dáng công nghiệp nêu ở mục 3, Điều 10) có thể trao cho một cá nhân hoặc pháp nhân có nhu cầu sử dụng kiểu dáng công nghiệp của mình quyền nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp.
Các cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân có thể nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp của mình ở nước ngoài sau khi đã nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp đó ở Việt Nam và phải có sự chấp thuận của Cục Sáng chế - Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước.
Điều 12.
- Các cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân có thể nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp của mình ở nước ngoài sau khi đã nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp đó ở Việt Nam và phải có sự chấp thuận của Cục Sáng chế - Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước.
1. Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhân kiểu dáng công nghiệp là 5 năm kể từ ngày ưu tiên tiên của đơn đăng ký. Chủ kiểu dáng công nghiệp phải nộp lệ phí đăng bạ kiểu dáng công nghiệp (lệ phí đăng bạ).
Điều 13.
1. Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhân kiểu dáng công nghiệp là 5 năm kể từ ngày ưu tiên tiên của đơn đăng ký. Chủ kiểu dáng công nghiệp phải nộp lệ phí đăng bạ kiểu dáng công nghiệp (lệ phí đăng bạ).
2. Thời hạn nêu ở mục 1 trên đây có thể được kéo dài thêm nhiều nhất là 2 chu kỳ liên tiếp, mỗi chu kỳ 5 năm nếu chủ kiểu dáng công nghiệp nộp đơn xin gia hạn hiệu lực và nộp lệ phí liên quan đến việc gia hạn hiệu lực.
3. Lệ phí đăng bạ là lệ phí gia hạn hiệu lực giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp nêu ở mục 1 và 2 trên đây cũng như các khoản lệ phí khác liên quan đến việc nộp đơn đăng ký, công bố kiểu dáng công nghiệp... được quy định trong văn bản hướng dẫn thi hành Điều lệ này của Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước.
4. Giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp sẽ mất hiệu lực trước thời hạn nếu là chủ kiểu dáng công nghiệp nộp đơn xin từ bỏ bảo hộ cho Cục Sáng chế - Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước.
1. Trong thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp:
Điều 14.
1. Trong thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp:
a) Không ai được sử dụng kiểu dáng công nghiệp nếu không được sự đồng ý của chủ kiểu dáng công nghiệp đó;
b) Chủ kiểu dáng công nghiệp có toàn quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp của mình trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam .
2. Hình thức sử dụng kiểu dáng công nghiệp nêu ở điểm 1 trên đây có thể là:
a) Sản xuất các sản phẩm theo kiểu dáng công nghiệp đó;
b) Nhập khẩu, quảng cáo, bán hoặc sử dụng các sản phẩm chế tạo theo kiểu dáng công nghiệp đó nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh.
1. Chủ kiểu dáng công nghiệp có thể chuyển giao toàn phần hoặc từng phần quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp của mình cho người khác trên cơ sở hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp. Việc ký kết hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp được thực hiện theo quy định
Điều 15.
1. Chủ kiểu dáng công nghiệp có thể chuyển giao toàn phần hoặc từng phần quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp của mình cho người khác trên cơ sở hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp. Việc ký kết hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp được thực hiện theo quy định của Nhà nước.
2. Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp phải được ghi nhận tại Cục Sáng chế - Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước mới có giá trị pháp lý. Việc ghi nhận nói trên đượcc thực hiện sau khi chủ kiểu dáng công nghiệp nộp lệ phí theo quy định (lệ phí ghi nhận hợp đồng chuyển giao kiểu dáng công nghiệp).
1. Trong trường hợp những kiểu dáng công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng mà chủ kiểu dáng công nghiệp không sử dụng hoặc mức độ sử dụng không đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế quốc dân và cơ quan, đơn vị có nhu cầu sử dụng không đạt được sự thoả thuận với chủ kiểu dáng công nghiệp về việc chuyển
Điều 16.
1. Trong trường hợp những kiểu dáng công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng mà chủ kiểu dáng công nghiệp không sử dụng hoặc mức độ sử dụng không đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế quốc dân và cơ quan, đơn vị có nhu cầu sử dụng không đạt được sự thoả thuận với chủ kiểu dáng công nghiệp về việc chuyển giao quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp thì Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước có thể cấp giấy phép sử dụng cho cơ quan, đơn vị nói trên.
2. Cơ quan, đơn vị được phép sử dụng kiểu dáng công nghiệp nêu ở điểm 1 có trách nhiệm trả cho chủ kiểu dáng công nghiệp một khoản tiền bồi thường trên cơ sở thoả thuận với chủ kiểu dáng công nghiệp. Nếu người được phép sử dụng kiểu dáng công nghiệp và chủ kiểu dáng công nghiệp không thoả thuận được mức tiền bồi thường thì Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước sẽ quyết định mức tiền bồi thường đó.
1. Chủ kiểu dáng công nghiệp có quyền yêu cầu toà án hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý những trường hợp xâm phạm quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp của mình.
Điều 17.
1. Chủ kiểu dáng công nghiệp có quyền yêu cầu toà án hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý những trường hợp xâm phạm quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp của mình.
2. Người có hành động xâm phạm quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp của chủ kiểu dáng công nghiệp phải chấm dứt sự xâm phạm, bồi thường thiệt hại và chịu các hình phạt theo pháp luật của Nhà nước.
Nếu trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, cá nhân hoặc pháp nhân nào đã sử dụng hoặc chuẩn bị những điều kiện cần thiết để sử dụng một kiểu dáng công nghiệp đồng nhất với kiểu dáng công nghiệp đã được đăng ký một cách độc lập với người nộp đơn thì vẫn được tiếp tục sử dụng kiểu d
Điều 18.
- Nếu trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, cá nhân hoặc pháp nhân nào đã sử dụng hoặc chuẩn bị những điều kiện cần thiết để sử dụng một kiểu dáng công nghiệp đồng nhất với kiểu dáng công nghiệp đã được đăng ký một cách độc lập với người nộp đơn thì vẫn được tiếp tục sử dụng kiểu dáng công nghiệp đó nhưng không đượcc phép mở rộng khối lượng và phạm vi sử dụng.
CHƯƠNG III
CÁC THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, XÉT NGHIỆM, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
VÀ CÔNG BỐ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.