1. Mỗi đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp chỉ được sử dụng cho một kiểu dáng công nghiệp và có thể bao gồm một hoặc nhiều phương án thể hiện của kiểu dáng công nghiệp đó.
Điều 19.
1. Mỗi đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp chỉ được sử dụng cho một kiểu dáng công nghiệp và có thể bao gồm một hoặc nhiều phương án thể hiện của kiểu dáng công nghiệp đó.
2. Đơn đặng ký kiểu dáng công nghiệp gồm có:
a) Tờ khai xin cấp giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp.
b) Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp.
c)
Ả
nh chụp hoặc bản vẽ thể hiện bản chất của kiểu dáng công nghiệp.
d) Giấy chứng nhận phần đóng góp của từng đồng tác giả (nếu kiểu dáng công nghiệp do một tập thể tác giả tạo ra).
e) Chứng từ nộp lệ phí nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp.
3. Nếu đơn đăng ký do người thừa kế hợp pháp của tác giả nộp thì kèm theo đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp phải có giấy chứng nhận quyền thừa kế. Nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp do cơ quan đơn vị được tác giả trao quyền làm và nộp thì phải có giấy chứng nhận trao quyền của tác giả.
4. Nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được nộp thông qua người đại diện thì kèm theo đơn đăng ký phải có giấy uỷ nhiệm quyền đại diện của người nộp đơn.
5. Nếu người nộp đơn muốn được hưởng quyền ưu tiên theo quy định ở mục 2, điều 7 thì phải kèm theo đơn đăng ký một bản đề nghị làm theo mẫu quy định và trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày nộp đơn phải gửi cho Cục Sáng chế một bản sao đơn đầu tiên có xác nhận của cơ quan sở hữu công nghiệp nước nhận đăng ký.
6. Nếu người nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp muốn được hưởng quyền ưu tiên triển lãm (mục 3, điều 7) thì kèm theo đơn đăng ký phải có bản đề nghị làm theo mẫu quy định và giấy chứng nhận của Ban Tổ chức triển lãm.
1. Trong thời hạn nhiều nhất là 3 tháng kể từ ngày nhận đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, Cục Sáng chế phải tiến hành xem xét đơn theo các yêu cầu quy định ở điều 4 và điều 19 của Điều lệ này. Nếu đơn đăng ký đáp ứng các yêu cầu quy định, Cục Sáng chế sẽ xác nhận ngày ưu tiên và công bố kiểu dáng c
Điều 20.
1. Trong thời hạn nhiều nhất là 3 tháng kể từ ngày nhận đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, Cục Sáng chế phải tiến hành xem xét đơn theo các yêu cầu quy định ở điều 4 và điều 19 của Điều lệ này. Nếu đơn đăng ký đáp ứng các yêu cầu quy định, Cục Sáng chế sẽ xác nhận ngày ưu tiên và công bố kiểu dáng công nghiệp trong thông báo chính thức của Cục Sáng chế - Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước.
2. Nếu đơn đăng ký không đáp ứng yêu cầu quy định, Cục Sáng chế sẽ không chấp nhận đơn và thông báo cho người nộp đơn có nêu rõ lý do.
3. Trong quá trình xem xét đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, Cục Sáng chế có thể yêu cầu người nộp đơn bổ sung, sửa chữa những thiếu sót trong đơn. Nếu trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày nhận được thông báo, người nộp đơn không thực hiện yêu cầu của Cục Sáng chế thì đơn đăng ký coi như không nộp.
4. Người nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp phải nộp lệ phí công bố kiểu dáng công nghiệp theo quy định (lệ phí công bố kiểu dáng công nghiệp).
1. Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày công bố kiểu dáng công nghiệp, bất cứ ai cũng có thể gửi cho Cục Sáng chế - Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước đơn phản đối việc cấp giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp, có nêu rõ lý do.
Điều 21.
1. Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày công bố kiểu dáng công nghiệp, bất cứ ai cũng có thể gửi cho Cục Sáng chế - Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước đơn phản đối việc cấp giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp, có nêu rõ lý do.
2. Nếu thời hạn quy định ở mục 1 trên đây không có đơn phản đối, Cục Sáng chế sẽ cấp giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp cho người nộp đơn.
3. Trường hợp có đơn phản đối, Cục Sáng chế sẽ thông báo cho người nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp những lý do phản đối và yêu cầu người nộp đơn trong thời hạn 3 tháng phải trình bày ý kiến của mình. Nếu lý do phản đối không xác đáng, Cục Sáng chế sẽ cấp giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp cho người nộp đơn.
4. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp cho người nộp đơn, Cục Sáng chế sẽ thông báo cho người nộp đơn, có nêu rõ lý do.
5. Những kiểu dáng công nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp sẽ được ghi nhận vào sổ đăng bạ kiểu dáng công nghiệp quốc gia và công bố trong thông báo chính thức của Cục Sáng chế - Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước.
1. Trường hợp không đồng ý với lý do không cấp giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp (điểm 4, điều 21), trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày nhận được thông báo người nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có quyền khiếu nại với Cục Sáng chế.
Điều 22.
1. Trường hợp không đồng ý với lý do không cấp giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp (điểm 4, điều 21), trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày nhận được thông báo người nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có quyền khiếu nại với Cục Sáng chế.
2. Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày nhận đơn khiếu nại, Cục Sáng chế có trách nhiệm giải quyết và thông báo kết quả cho người khiếu nại.
3. Nếu không đồng ý với kết quả giải quyết của Cục Sáng chế, người khiếu nại có thể khiếu nại với Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước. Quyết định của Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước là quyết định cuối cùng về vấn đề này.
1. Trong thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp, bất cứ cá nhân hay pháp nhân nào cũng có quyền nộp cho Cục Sáng chế đơn đề nghị huỷ bỏ hiệu lực của giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp đó, nếu:
Điều 23.
1. Trong thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp, bất cứ cá nhân hay pháp nhân nào cũng có quyền nộp cho Cục Sáng chế đơn đề nghị huỷ bỏ hiệu lực của giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp đó, nếu:
a) Giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp xác nhận không đúng tác giả;
b) Chủ kiểu dáng công nghiệp không có quyền nhận giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp;
c) Kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ không đáp ứng các quy định nêu ở điều 2, 3 và 4 của Điều lệ này.
Đơn đề nghị huỷ bỏ hiệu lực của giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp phải nêu rõ lý do và người nộp đơn phải nộp lệ phí theo quy định (lệ phí đề nghị huỷ bỏ hiệu lực). Bản sao đơn sẽ được gửi cho chủ kiểu dáng công nghiệp để tham khảo.
2. Cục Sáng chế có trách nhiệm giải quyết những đơn đề nghị huỷ bỏ hiệu lực của giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày nhận đơn.
3. Nếu không đồng ý với quyết định của Cục Sáng chế, các bên liên quan có thể:
a) Khiếu nại với Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước - nếu quyết định của Cục Sáng chế liên quan đến lý do nêu ở điểm 1c trên đây. Quyết định của Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước là quyết định cuối cùng về vấn đề này.
b) Khiếu nại với Toà án nhân dân có thẩm quyền - nếu quyết định của Cục Sáng chế liên quan đến lý do nêu ở các điểm 1.a và 1.b trên đây.
4. Các quyết định về huỷ bỏ hiệu lực giấy chứng nhận kiểu dáng công nghiệp sẽ được thông báo trong thông báo chính thức của Cục Sáng chế - Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước.
CHƯƠNG IV
CHẾ ĐỘ KHUYẾN KHÍCH ĐỐI VỚI TÁC GIẢ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP