Cải thiện cơ sở hạ tầng trường học
Điều 7. Cải thiện cơ sở hạ tầng trường học
1. Việc quản lý sử dụng vốn cải thiện cơ sở hạ tầng trường học thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước và quy định tại Thông tư này.
2. Cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư các công trình cải thiện cơ sở hạ tầng trường học thuộc Chương trình SEQAP thực hiện theo quy định của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
3. Cải thiện cơ sở hạ tầng trường học bao gồm: xây dựng thêm phòng học, phòng học đa năng, nhà vệ sinh; tư vấn thiết kế, giám sát công trình xây dựng.
4. Hình thức đấu thầu các gói thầu xây dựng cơ bản theo các quy định của Ngân hàng Thế giới:
a) Đối với gói thầu có giá trị quy đổi tương đương dưới mức 100.000 USD: thực hiện theo hình thức chào hàng cạnh tranh. Chủ đầu tư lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình và hợp đồng thầu phải được hoàn thành trong thời gian 12 tháng.
b) Đối với gói thầu có giá trị trên hoặc bằng mức 100.000 USD: sử dụng hình thức đấu thầu rộng rãi trong nước. Chủ đầu tư phải lập dự án đầu tư, quảng cáo mời thầu phải được đăng trên ít nhất một tờ báo lưu hành rộng rãi trong cả nước.
c) Đối với gói thầu có giá trị trên 3.000.000 USD: sử dụng hình thức đấu thầu rộng rãi quốc tế.
d) Các gói thầu xây dựng cơ bản không được phép chỉ định thầu. Hình thức chỉ định thầu chỉ được phép áp dụng trong trường hợp cấp bách để khắc phục hậu quả thiên tai, bão lũ tại địa phương với sự chấp thuận của Ngân hàng Thế giới.
5. Các gói thầu tư vấn thiết kế, giám sát được thực hiện theo quy định của pháp luật Nhà nước Việt Nam về đầu tư xây dựng và đấu thầu.
Mua sắm hàng hóa
Điều 8. Mua sắm hàng hóa
1. Ban quản lý Chương trình cấp huyện thực hiện việc mua sắm theo quy định về mua sắm, đấu thầu hiện hành của Việt Nam.
2. Mua sắm hàng hóa bao gồm: Máy tính và trang thiết bị chuyên dụng cho trung tâm nguồn thông tin của Phòng giáo dục và đào tạo; đồ đạc, thiết bị bổ sung cho các công trình mới xây dựng; bổ sung sách giáo khoa và tài liệu học tập cho học sinh nghèo, bổ sung tài liệu giảng dạy cho giáo viên.
Đào tạo và hội thảo
Điều 9. Đào tạo và hội thảo
1. Chi đào tạo và hội thảo ở cấp tỉnh và cấp huyện được thực hiện theo các quy định hiện hành và các quy định tại Thông tư này.
2. Đào tạo và hội thảo bao gồm:
a) Biên soạn tài liệu các khoá tập huấn, bồi dưỡng, văn hoá địa phương;
b) Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tập huấn, bồi dưỡng;
c) Tổ chức các khoá học ngắn ngày;
d) Điều tra, khảo sát, kiểm tra và giám sát trong khuôn khổ của Chương trình SEQAP.
3. Đối tượng được đào tạo, bồi dưỡng và tham gia hội thảo là giáo viên tiểu học, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường tiểu học của huyện có trường được lựa chọn tham gia chương trình và cán bộ quản lý giáo dục các cấp ( Sở, Phòng giáo dục và đào tạo).
4. Định mức chi tiêu đối với các nội dung chi nêu trên áp dụng quy định về mức chi theo các văn bản hiện hành:
a) Chi đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 51/2008/TT-BTC ngày 16/06/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước và các văn bản bổ sung, sửa đổi (nếu có).
b) Chi hội nghị, hội thảo tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ, công tác phí đối với các đợt kiểm tra, giám sát thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 127/2007/TT-BTC ngày 31/10/2007 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007, Thông tư 142/2009/TT-BTC ngày 14/7/2009 sửa đổi, bổ sung Thông tư 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và sửa đổi bổ sung Thông tư 91/2005/TT-BTC ngày 18/10/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí và Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 6/1/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước và các văn bản bổ sung, sửa đổi (nếu có)
c) Chi điều tra khảo sát thực hiện theo quy định tại Thông tư số 120/2007/TT-BTC ngày 15/10/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách nhà nước và các văn bản bổ sung, sửa đổi (nếu có).
d) Chi xây dựng tài liệu các khoá bồi dưỡng đội ngũ về văn hoá địa phương thực hiện theo quy định tại Thông tư số 125/2008/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 22/12/2008 của liên tịch Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo đến năm 2010 và các văn bản bổ sung, sửa đổi (nếu có)
Quỹ giáo dục nhà trường
Điều 10. Quỹ giáo dục nhà trường
1. Nội dung chi Quỹ giáo dục nhà trường
a) Chi duy tu cải tạo và sửa chữa nhỏ cơ sở vật chất nhà trường;
b) Chi mua bổ sung đồ dùng học tập phục vụ dạy - học cả ngày;
c) Chi mua bổ sung sách giáo khoa và các loại tài liệu học tập để cải thiện điều kiện dạy - học cả ngày, mức chi theo Thông tư số 125/2008/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 22/12/2008 của liên Bộ Tài chính - Giáo dục và Đào tạo và các văn bản bổ sung, sửa đổi (nếu có);
d) Chi hỗ trợ phí điện thoại, điện thắp sáng, nước uống học sinh;
đ) Chi thuê người nấu ăn và quản lí học sinh buổi trưa ở những nơi tổ chức ăn trưa tập trung;
e) Chi tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ cho học sinh;
g) Các hoạt động truyền thông tới cộng đồng về dạy - học cả ngày;
Ngoài các mục chi trên, các khoản chi khác từ nguồn quỹ này đều coi là không hợp lệ.
2. Hiệu trưởng nhà trường chịu trách nhiệm quản lý và chi tiêu Quỹ này theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Sổ tay hướng dẫn sử dụng Quỹ giáo dục nhà trường. Hiệu trưởng nhà trường giao nhiệm vụ cho kế toán, thủ quỹ của trường thực hiện chế độ kế toán/ giải ngân theo các quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và Luật kế toán. Mức hỗ trợ cho các nội dung hoạt động của Quỹ được quy định trong Sổ tay hoạt động của Quỹ giáo dục nhà trường do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành sau khi có tham khảo ý kiến với Bộ Tài chính.
Quỹ phúc lợi học sinh
Điều 11. Quỹ phúc lợi học sinh
1. Nội dung chi Quỹ phúc lợi học sinh gồm:
a) Chi cung cấp bữa ăn trưa cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh nghèo và học sinh các dân tộc thiểu số khi trường tổ chức dạy học cả ngày;
b) Chi thuê người trợ giảng tiếng dân tộc giúp học sinh lớp 1 và 2 tăng cường tiếng Việt;
c) Chi phần thưởng cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh nghèo và học sinh các dân tộc thiểu số đi học đều hoặc có kết quả học tập tốt;
d) Chi thức ăn và quần áo cho học sinh nghèo trong trường hợp thiên tai, bão lũ hoặc có khó khăn đột xuất đặc biệt.
Ngoài các mục chi trên, các khoản chi khác từ nguồn quỹ này đều coi là không hợp lệ.
2. Hiệu trưởng nhà trường chịu trách nhiệm quản lý và chi tiêu Quỹ này, có sự tham gia của Ban đại diện cha mẹ học sinh nhà trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Sổ tay hướng dẫn sử dụng Quỹ phúc lợi học sinh. Hiệu trưởng nhà trường giao nhiệm vụ cho kế toán, thủ quỹ của trường thực hiện chế độ kế toán/ giải ngân theo các quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và Luật kế toán. Mức hỗ trợ cho các nội dung hoạt động của Quỹ được quy định trong Sổ tay hoạt động của Quỹ phúc lợi học sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành sau khi có tham khảo ý kiến với Bộ Tài chính
Chi lương tăng thêm cho giáo viên
Điều 12. Chi lương tăng thêm cho giáo viên
1. Chi lương tăng thêm cho giáo viên bao gồm:
a) Chi lương cho giáo viên được tuyển thêm;
b) Chi lương cho giáo viên dạy thêm giờ( trong trường hợp không tuyển được giáo viên) được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 50/2008/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 09/9/2008 về việc Hướng dẫn thực hiện chế độ trả lượng dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập.
2. Nguồn kinh phí chi lương tăng thêm cho giáo viên do tổ chức dạy học cả ngày từ nguồn vốn ODA ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương (50%) và ngân sách tỉnh tham gia chương trình (50%).
Chi xây dựng năng lực cho dạy - học cả ngày
Điều 13. Chi xây dựng năng lực cho dạy - học cả ngày
1. Chi xây dựng năng lực cho dạy và học cả ngày là chi tăng cường năng lực cho cán bộ quản lý tại địa phương. Các cán bộ này làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
2. Đối tượng được hưởng hỗ trợ tăng cường năng lực quản lý sẽ do Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn trên cơ sở thoả thuận với nhà tài trợ.
Chi kinh phí phần Dự án do Ban Quản lý chương trình thực hiện
Điều 14. Chi kinh phí phần Dự án do Ban Quản lý chương trình thực hiện
1. Mua sắm hàng hoá bao gồm:
a) Mua sắm trang thiết bị, phương tiện đi lại của Ban Quản lý Chương trình được thực hiện theo các quy định mua sắm đấu thầu của Ngân hàng Thế giới.
b) Tài liệu: in các loại sổ tay hướng dẫn và tài liệu hướng dẫn giảng dạy cho giáo viên; in vở bài tập Toán và Tiếng Việt bổ sung cho học sinh. Đối với tài liệu hướng dẫn giáo viên, tài liệu hỗ trợ học tập cho học sinh dân tộc thiểu số, học sinh khuyết tật, không có sẵn thì tổ chức biên soạn và in ấn cấp phát.
2. Chuyên gia tư vấn quốc tế và trong nước: Chi thuê chuyên gia tư vấn hoặc công ty tư vấn quốc tế được thực hiện theo hình thức đấu thầu quốc tế rộng rãi của Ngân hàng Thế giới. Chi thuê tư vấn trong nước thực hiện theo quy định tai Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án/chương trình sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);
3. Chi đào tạo, bồi dưỡng ngoài nước thực hiện theo quy định tại Thông tư liên Bộ số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 5 tháng 12 năm 2007 giữa Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Ngoại giao hướng dẫn chế độ, cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, Thông tư số 51/2008/TT-BTC ngày 16/6/ 2008 của Bộ tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước và Thông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18/10/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức của Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí và các văn bản sửa đổi, bổ sung( nếu có).
4. Chi đào tạo trong nước: theo quy định hiện hành.
5. Chi tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn thực hiện theo quy định tại Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án/chương trình sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);
6. Chi hoạt động cho Ban Quản lý Chương trình thực hiện theo Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án/chương trình sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
Chương III
LẬP, PHÂN BỔ DỰ TOÁN, THANH TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.