Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Quy định về điều kiện hoạt động đối với các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn Chương 3 — TỔ CHỨC, NHÂN LỰC CỦA TỔ CHỨC KIỂM ĐỊNH

Điều 8–Điều 10 · 3 điều

Xem văn bản gốc ↗

Các chức danh làm việc của Tổ chức kiểm định

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Các chức danh làm việc của Tổ chức kiểm định Các chức danh làm việc tại TCKĐ bao gồm: Giám đốc; Phó Giám đốc, Lãnh đạo Phòng, Ban (nếu có); Kiểm định viên chính, Kiểm định viên; Kỹ thuật viên kiểm định.

Tiêu chuẩn các chức danh làm việc tại Tổ chức kiểm định

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Tiêu chuẩn các chức danh làm việc tại Tổ chức kiểm định 1. Giám đốc phải có bằng tốt nghiệp đại học; Phó Giám đốc, Lãnh đạo Phòng, Ban quản lý trực tiếp đến hoạt động kiểm định phải có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực kiểm định, có kinh nghiệm kiểm định kỹ thuật an toàn tối thiểu 5 năm; 2. Kiểm định viên chính, Kiểm định viên, Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an toàn phải là viên chức, đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn về nghiệp vụ các ngạch viên chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động. Kiểm định viên chính, Kiểm định viên kỹ thuật an toàn thiết bị chịu áp lực phải có chứng chỉ “Kiểm tra không phá hủy” (NDT) tối thiểu bậc 1; 3. Tại một thời điểm, Kiểm định viên chính, Kiểm định viên, Kỹ thuật viên kiểm định kỹ thuật an toàn chỉ được thực hiện hoạt động kiểm định cho 01 (một) TCKĐ. 4. Kiểm định viên chính, Kiểm định viên kỹ thuật an toàn thiết bị chịu áp lực hoặc thiết bị nâng phải có Thẻ kiểm định viên kỹ thuật an toàn thiết bị chịu áp lực hoặc thiết bị nâng do Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp cấp (Phụ lục 3).

Số lượng Kiểm định viên kỹ thuật an toàn

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Số lượng Kiểm định viên kỹ thuật an toàn Đối với các lĩnh vực kiểm định thiết bị chịu áp lực, kiểm định thiết bị nâng, TCKĐ phải có ít nhất 08 kiểm định viên đối với mỗi lĩnh vực kiểm định Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Về toàn văn Thông tư Quy định về điều kiện hoạt động đối với các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp