Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Hướng dẫn một số nội dung về công tác thống kê của Ngành Tư pháp Chương II — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ CƠ SỞ

Điều 3–Điều 13 · 11 điều

Xem văn bản gốc ↗

Phạm vi thống kê

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3. Phạm vi thống kê Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tiến hành thu thập thông tin thống kê từ chứng từ và sổ ghi chép dữ liệu ban đầu để thu thập thông tin thống kê phục vụ quản lý Ngành và phục vụ việc thu thập, tổng hợp số liệu thống kê thuộc chỉ tiêu thống kê quốc gia được giao theo quy định của pháp luật.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở của Ngành Tư pháp bao gồm: a) Ủy ban nhân dân cấp xã; b) Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Tư pháp); c) Các tổ chức hành nghề công chứng, luật sư và luật sư hành nghề với tư cách cá nhân; d) Các tổ chức bán đấu giá tài sản; đ) Các tổ chức giám định tư pháp; e) Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; g) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (tổ chức pháp chế); h) Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; i) Các cơ quan, tổ chức khác có trách nhiệm báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định của pháp luật. 2. Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê hoặc ghi tại phần giải thích biểu mẫu đối với các biểu mẫu báo cáo thống kê thuộc lĩnh vực giám định tư pháp, đăng ký giao dịch bảo đảm và bồi thường nhà nước.

Cơ quan, tổ chức nhận báo cáo thống kê cơ sở

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Cơ quan, tổ chức nhận báo cáo thống kê cơ sở 1. Cơ quan, tổ chức nhận báo cáo thống kê cơ sở của Ngành Tư pháp bao gồm: a) Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Tư pháp); b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Tư pháp); c) Bộ Tư pháp (Vụ Kế hoạch - Tài chính); d) Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan theo quy định của pháp luật. 2. Tên cơ quan, tổ chức nhận báo cáo thống kê cơ sở được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê hoặc ghi tại phần giải thích biểu mẫu đối với các biểu mẫu báo cáo thống kê thuộc lĩnh vực giám định tư pháp, đăng ký giao dịch bảo đảm và bồi thường nhà nước.

Kết cấu nội dung báo cáo thống kê cơ sở

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Kết cấu nội dung báo cáo thống kê cơ sở 1. Nội dung báo cáo gồm 02 phần: phần báo cáo thông tin thống kê và phần thuyết minh. a) Phần báo cáo thông tin thống kê theo biểu mẫu báo cáo ban hành kèm theo Thông tư này, gồm các thông tin: tên biểu; cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện báo cáo và nhận báo cáo; kỳ báo cáo; nội dung báo cáo; đơn vị tính; người thực hiện, người ký báo cáo và các nội dung khác có liên quan. b) Phần thuyết minh, giải thích các thông tin có liên quan đến thông tin thống kê nêu trong phần báo cáo thông tin thống kê. 2. Kết cấu nội dung quy định tại khoản 1 Điều này áp dụng cho cả báo cáo thống kê cơ sở định kỳ và đột xuất.

Biểu mẫu báo cáo thống kê cơ sở

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Biểu mẫu báo cáo thống kê cơ sở 1. Biểu mẫu báo cáo thống kê cơ sở của Ngành Tư pháp để thu thập thông tin thống kê được quy định trong Thông tư này gồm các lĩnh vực sau: a) Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; b) Thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; c) Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; d) Rà soát văn bản quy phạm pháp luật; đ) Hòa giải ở cơ sở; e) Phổ biến, giáo dục pháp luật; g) Chứng thực; h) Hộ tịch; i) Quốc tịch; k) Lý lịch tư pháp; l) Nuôi con nuôi; m) Công chứng; n) Luật sư; o) Bán đấu giá tài sản; p) Giám định tư pháp; q) Đăng ký giao dịch bảo đảm; r) Bồi thường nhà nước. 2. Danh mục biểu mẫu báo cáo thống kê cơ sở của Ngành Tư pháp và các biểu mẫu chi tiết được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Các kỳ báo cáo thống kê cơ sở trong năm

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Các kỳ báo cáo thống kê cơ sở trong năm 1. Báo cáo thống kê cơ sở định kỳ được lập theo định kỳ sáu tháng và hàng năm. Đối với báo cáo thống kê cơ sở 06 tháng, thời điểm lấy số liệu tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 31 tháng 3 năm sau. Đối với báo cáo thống kê cơ sở hàng năm, thời điểm lấy số liệu tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm sau. Riêng trong lĩnh vực hộ tịch, thời điểm lấy số liệu thống kê vừa thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này vừa thực hiện theo quy định tại Điều 73 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch. 2. Thời điểm báo cáo thống kê của Ngành Tư pháp đối với các báo cáo thống kê cơ sở phục vụ chỉ tiêu thống kê quốc gia theo quy định tại Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia được thực hiện theo hướng dẫn của Tổng cục Thống kê. 3. Kỳ báo cáo thống kê đối với báo cáo thống kê cơ sở đột xuất được thực hiện theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

Thời hạn gửi báo cáo thống kê cơ sở

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Thời hạn gửi báo cáo thống kê cơ sở 1. Báo cáo thống kê cơ sở định kỳ: Báo cáo thống kê cơ sở 06 tháng và hàng năm phải được gửi đến cơ quan, tổ chức nhận báo cáo chậm nhất là 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo thống kê. Ngày nhận báo cáo được ghi tại góc trên cùng bên trái của biểu mẫu báo cáo thống kê ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Báo cáo thống kê cơ sở đột xuất: Thời gian gửi báo cáo thống kê cơ sở đột xuất được ghi tại văn bản của cơ quan có thẩm quyền yêu cầu báo cáo.

Hình thức báo cáo thống kê cơ sở

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Hình thức báo cáo thống kê cơ sở Báo cáo thống kê cơ sở được thực hiện đồng thời bằng hình thức văn bản và bằng tệp dữ liệu điện tử. 1. Báo cáo bằng văn bản phải có chữ ký, đóng dấu xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo và gửi theo đường bưu điện. Ngày gửi báo cáo thực tế được tính theo dấu bưu điện nơi tiếp nhận báo cáo gửi đi. Trong trường hợp gửi báo cáo bằng fax, ngày gửi báo cáo là ngày mà cơ quan, tổ chức nhận báo cáo nhận được bản fax. 2. Tệp dữ liệu điện tử được gửi để báo cáo phải là bản có cùng nội dung với báo cáo bằng văn bản đã có chữ ký xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu trong báo cáo bằng tệp dữ liệu điện tử. Hộp thư điện tử sử dụng để gửi tệp dữ liệu phải là hộp thư điện tử đã được cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo đăng ký trước với cơ quan, tổ chức nhận báo cáo.

Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở 1. Ghi chép, tổng hợp số liệu, lập và nộp báo cáo đúng hạn theo quy định của pháp luật và Thông tư này. 2. Lập báo cáo thống kê cơ sở trung thực, chính xác, đầy đủ trên cơ sở các chứng từ và sổ ghi chép số liệu ban đầu; tính toán, tổng hợp các chỉ tiêu theo đúng yêu cầu về nội dung và phương pháp theo quy định của pháp luật và Thông tư này; chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung báo cáo. 3. Tự kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thống kê đối với các thông tin thống kê thuộc thẩm quyền để kịp thời đính chính, bổ sung, điều chỉnh những thông tin còn sai sót, còn thiếu và chưa chính xác trong báo cáo thống kê. Chỉnh lý hoặc bổ sung các thông tin cần thiết có liên quan đến báo cáo thống kê khi có yêu cầu của cơ quan, tổ chức nhận báo cáo. 4. Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này.

Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức nhận báo cáo

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức nhận báo cáo Cơ quan, tổ chức nhận báo cáo có quyền hạn và trách nhiệm: 1. Kiểm tra, đối chiếu, xử lý và tổng hợp thông tin thống kê từ các báo cáo thống kê cơ sở để xây dựng báo cáo thống kê tổng hợp. 2. Thông báo kịp thời cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở về những sai sót trong các báo cáo thống kê đã kiểm tra. 3. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan, tổ chức nhận báo cáo có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan trong và ngoài Ngành Tư pháp tiến hành đối chiếu thông tin để bảo đảm tính chính xác, toàn diện của thông tin thống kê do cơ quan, tổ chức thực hiện báo cáo gửi đến. 4. Gửi báo cáo tổng hợp tới các đối tượng sử dụng theo quy định.

Chỉnh lý, bổ sung thông tin thống kê

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Chỉnh lý, bổ sung thông tin thống kê 1. Khi cần chỉnh lý, bổ sung thông tin thống kê trong các báo cáo thống kê cơ sở đã gửi, cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo thống kê có trách nhiệm gửi bổ sung và thuyết minh về việc chỉnh lý, bổ sung bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức nhận báo cáo thống kê. 2. Văn bản chỉnh lý, bổ sung thông tin thống kê phải ghi rõ thời gian lập báo cáo và có đóng dấu, có chữ ký xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức nơi lập báo cáo thống kê. Trường hợp đối tượng thực hiện báo cáo thống kê là cá nhân thì văn bản chỉnh lý, bổ sung thông tin thống kê phải ghi rõ thời gian lập báo cáo và có chữ ký của cá nhân thực hiện báo cáo. 3. Văn bản chỉnh lý, bổ sung thông tin thống kê phải được gửi đến cơ quan, tổ chức nhận báo cáo trước thời điểm cơ quan, tổ chức nhận báo cáo thống kê gửi báo cáo thống kê lên cấp cao hơn theo quy định. 4. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo không tiến hành hoặc không kịp điều chỉnh, bổ sung thông tin thống kê theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức nhận báo cáo thì phần thông tin đó trên báo cáo thống kê tổng hợp chung được để trống và phải được ghi chú rõ trong báo cáo của cơ quan, tổ chức nhận báo cáo. Chương III CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ TỔNG HỢP

Về toàn văn Thông tư Hướng dẫn một số nội dung về công tác thống kê của Ngành Tư pháp

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp