Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Hướng dẫn một số nội dung về công tác thống kê của Ngành Tư pháp Chương III — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ TỔNG HỢP

Điều 14–Điều 20 · 7 điều

Xem văn bản gốc ↗

Phạm vi thống kê

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Phạm vi thống kê Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tiến hành thu thập, tổng hợp các thông tin thống kê từ các báo cáo thống kê cơ sở, kết quả của các cuộc điều tra thống kê và nguồn thông tin của các cơ quan, tổ chức khác có liên quan theo quy định của pháp luật và Thông tư này nhằm thu thập thông tin thống kê phục vụ quản lý Ngành và phục vụ việc thu thập, tổng hợp số liệu thống kê thuộc chỉ tiêu thống kê quốc gia được giao theo quy định của pháp luật.

Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp 1. Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp của Ngành Tư pháp gồm: a) Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Tư pháp); b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Tư pháp); c) Các cơ quan, tổ chức khác có trách nhiệm báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định của pháp luật. 2. Tên cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê hoặc ghi tại phần giải thích biểu mẫu đối với các biểu mẫu báo cáo thống kê thuộc lĩnh vực giám định tư pháp, đăng ký giao dịch bảo đảm và bồi thường nhà nước.

Cơ quan, tổ chức nhận báo cáo thống kê tổng hợp

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Cơ quan, tổ chức nhận báo cáo thống kê tổng hợp 1. Các cơ quan, tổ chức nhận báo cáo thống kê tổng hợp theo quy định tại Thông tư này gồm: a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Tư pháp); b) Cục thống kê cấp tỉnh; c) Bộ Tư pháp (Vụ Kế hoạch - Tài chính). d) Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan theo quy định của pháp luật. 2. Tên cơ quan, tổ chức nhận báo cáo thống kê tổng hợp được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu báo cáo thống kê hoặc ghi tại phần giải thích biểu mẫu đối với các biểu mẫu báo cáo thống kê thuộc lĩnh vực giám định tư pháp, đăng ký giao dịch bảo đảm và bồi thường nhà nước.

Kết cấu nội dung và danh mục biểu mẫu báo cáo thống kê tổng hợp

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. Kết cấu nội dung và danh mục biểu mẫu báo cáo thống kê tổng hợp 1. Kết cấu nội dung của báo cáo thống kê tổng hợp theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này. 2. Biểu mẫu báo cáo thống kê tổng hợp của Ngành Tư pháp để thu thập thông tin thống kê được quy định trong Thông tư này gồm các lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này, trừ lĩnh vực lý lịch tư pháp. 3. Danh mục biểu mẫu báo cáo thống kê tổng hợp của Ngành Tư pháp và các biểu mẫu chi tiết được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Các kỳ báo cáo thống kê tổng hợp trong năm, thời hạn, hình thức gửi báo cáo thống kê tổng hợp và chỉnh sửa thông tin thống kê

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18. Các kỳ báo cáo thống kê tổng hợp trong năm, thời hạn, hình thức gửi báo cáo thống kê tổng hợp và chỉnh sửa thông tin thống kê 1. Báo cáo định kỳ: a) Kỳ báo cáo thống kê và thời điểm lấy số liệu báo cáo đối với báo cáo thống kê tổng hợp định kỳ và báo cáo thống kê tổng hợp phục vụ chỉ tiêu thống kê quốc gia được thực hiện theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 8 của Thông tư này. b) Ngày nhận báo cáo thống kê tổng hợp định kỳ được quy định cụ thể tại góc trên cùng bên trái của từng biểu mẫu báo cáo thống kê tổng hợp ban hành kèm theo Thông tư này. Riêng các báo cáo thống kê tổng hợp gửi đến Bộ Tư pháp (Vụ Kế hoạch - Tài chính) thì ngày nhận chậm nhất là 25 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê. 2. Kỳ báo cáo thống kê và thời gian gửi báo cáo thống kê đối với báo cáo thống kê tổng hợp đột xuất được thực hiện theo các quy định tại khoản 3, Điều 8 và khoản 2, Điều 9 của Thông tư này. 3. Hình thức gửi báo cáo thống kê tổng hợp được thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Thông tư này; việc chỉnh lý, bổ sung thông tin thống kê được thực hiện theo quy định tại Điều 13 của Thông tư này.

Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp

Điều 19

Tab mới ↗

Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp 1. Tổ chức thu thập, tổng hợp thông tin thống kê, lập và nộp báo cáo theo quy định của pháp luật và Thông tư này. 2. Lập báo cáo thống kê tổng hợp trung thực, chính xác, đầy đủ trên cơ sở thông tin của các cuộc điều tra thống kê, báo cáo thống kê cơ sở và các nguồn thông tin khác; tính toán, tổng hợp các chỉ tiêu đúng nội dung và phương pháp theo quy định của pháp luật và hướng dẫn tại Thông tư này; chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung báo cáo. 3. Tự kiểm tra, chỉnh lý, bổ sung các thông tin thống kê liên quan đến báo cáo thống kê khi phát hiện có những thông tin còn sai sót, còn thiếu và chưa chính xác trong báo cáo thống kê hoặc khi có yêu cầu của cơ quan, tổ chức nhận báo cáo. 4. Gửi báo cáo tổng hợp tới các đối tượng sử dụng theo quy định. 5. Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức nhận báo cáo

Điều 20

Tab mới ↗

Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức nhận báo cáo 1. Cơ quan, tổ chức nhận báo cáo quy định tại điểm a, c, d Điều 16 Thông tư này có quyền hạn và trách nhiệm: a) Theo dõi, đôn đốc các cá nhân, tổ chức thực hiện biểu mẫu báo cáo thống kê do cơ quan, tổ chức mình tiếp nhận theo đúng quy định; b) Kiểm tra báo cáo thống kê gửi đến theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này. c) Lập báo cáo thống kê tổng hợp trung thực, chính xác, đầy đủ trên cơ sở số liệu của các báo cáo thống kê cơ sở, số liệu của các cuộc điều tra thống kê (nếu có) và các thông tin khác có liên quan; tính toán, tổng hợp số liệu thống kê theo đúng nội dung và phương pháp quy định đối với báo cáo thống kê tổng hợp quy định tại Thông tư này. 2. Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Tư pháp (sau đây gọi tắt là Vụ Kế hoạch - Tài chính) có trách nhiệm tiếp nhận các báo cáo thống kê từ các cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở đối với lĩnh vực quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 và từ các cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp quy định tại Điều 15 Thông tư này; phân loại và chuyển báo cáo thống kê đến các cơ quan, tổ chức có liên quan thuộc Bộ Tư pháp trong thời hạn không quá 02 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo. 3. Các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ Tư pháp (sau đây gọi tắt là các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ) có trách nhiệm tổng hợp báo cáo thống kê để phục vụ hoạt động quản lý của Ngành theo phạm vi lĩnh vực quy định tại khoản 1, Điều 7 của Thông tư này và gửi kết quả thông tin thống kê đến Vụ Kế hoạch - Tài chính trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo thống kê nêu tại khoản 2 Điều này. 4. Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm đôn đốc; kiểm tra kết quả xử lý báo cáo thống kê do các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ gửi đến; chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ tổng hợp các thông tin thống kê chủ yếu để phục vụ kịp thời cho hoạt động sơ kết, tổng kết công tác hàng năm của Ngành và phục vụ cho việc biên tập, công bố các thông tin thống kê trên các văn bản chính thức khác của Bộ, Ngành theo yêu cầu của Bộ trưởng. 5. Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Trợ giúp pháp lý Bộ Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục Công nghệ thông tin của Bộ trong việc tổng hợp thông tin thống kê phục vụ cho hoạt động sơ kết, tổng kết công tác hàng năm của Ngành, phục vụ việc xây dựng Niên giám thống kê, các báo cáo thống kê chung của Ngành Tư pháp và đưa vào cơ sở dữ liệu thống kê chung của Ngành. Thời hạn gửi thông tin thống kê định kỳ 6 tháng, hàng năm của 02 cơ quan, tổ chức nói trên đến Vụ Kế hoạch – Tài chính chậm nhất vào ngày 02 tháng 5 và ngày 02 tháng 11 của năm báo cáo. 6. Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm tổ chức xây dựng báo cáo thống kê tổng hợp của Ngành Tư pháp và gửi đến Tổng cục Thống kê theo quy định của pháp luật. Chương IV ĐIỀU TRA THỐNG KÊ

Về toàn văn Thông tư Hướng dẫn một số nội dung về công tác thống kê của Ngành Tư pháp

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp