Đề xuất dự án
Điều 5. Đề xuất dự án
1. Trên cơ sở mục tiêu, nội dung tổng quát và kế hoạch tổ chức thực hiện Chương trình, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo cho các cơ quan phối hợp tổ chức thực hiện Chương trình (quy định tại điểm b khoản 3 Điều 2 Quyết định số 2204/QĐ-TTg ngày 06/12/2010) và thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng để các cơ quan có liên quan biết, tổng hợp nhu cầu hỗ trợ của các doanh nghiệp, các địa phương thuộc phạm vi quản lý của mình, từ đó đề xuất các dự án thuộc Chương trình.
2. Các cơ quan phối hợp tổ chức thực hiện Chương trình và các tổ chức khác có nhu cầu đề xuất dự án trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày có thông báo của Bộ Khoa học và Công nghệ nêu tại khoản 1 Điều này.
Xây dựng và phê duyệt danh mục các dự án
Điều 6. Xây dựng và phê duyệt danh mục các dự án
1. Căn cứ vào các đề xuất nhận được và trên cơ sở tự đề xuất, Cục Sở hữu trí tuệ lập danh mục các dự án theo Mẫu B1 kèm theo Thông tư này và trình Ban Chỉ đạo Chương trình xem xét.
2. Ban Chỉ đạo Chương trình có trách nhiệm xem xét, đánh giá và trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt danh mục các dự án thuộc Chương trình hàng năm.
3. Nội dung chính của danh mục các dự án bao gồm: tên và ký mã hiệu của mỗi dự án; loại dự án (Trung ương quản lý hoặc Trung ương ủy quyền cho địa phương quản lý); tóm tắt mục tiêu, yêu cầu và nội dung của dự án; dự kiến sản phẩm (kết quả) của dự án và thời gian thực hiện dự án.
Công bố danh mục các dự án
Điều 7. Công bố danh mục các dự án
Danh mục các dự án sau khi được phê duyệt sẽ được công bố rộng rãi trên các báo Diễn đàn Doanh nghiệp, Khoa học và Phát triển và các trang tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ (www.most.gov.vn), Cục Sở hữu trí tuệ (www.noip.gov.vn) và Chương trình (www.hotrotuvan.com.vn).
Bổ sung danh mục các dự án
Điều 8. Bổ sung danh mục các dự án
Các địa phương, cơ quan phối hợp tổ chức thực hiện Chương trình hoặc các đơn vị, cá nhân có nhu cầu có thể đề nghị bổ sung danh mục các dự án. Việc bổ sung danh mục các dự án phải được đề nghị bằng văn bản và được Cục Sở hữu trí tuệ xem xét, trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt theo trình tự quy định tại Điều 6 Thông tư này.
Thông báo tuyển chọn đơn vị chủ trì thực hiện dự án
Điều 9. Thông báo tuyển chọn đơn vị chủ trì thực hiện dự án
1. Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm đăng thông báo tuyển chọn đơn vị chủ trì thực hiện các dự án do Trung ương quản lý.
2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm đăng thông báo tuyển chọn đơn vị chủ trì thực hiện dự án do Trung ương ủy quyền cho địa phương quản lý thuộc phạm vi quản lý của địa phương mình.
3. Thông báo tuyển chọn đơn vị chủ trì thực hiện dự án được công bố rộng rãi trên các trang tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ (www.most.gov.vn), Cục Sở hữu trí tuệ (www.noip.gov.vn), Chương trình (www.hotrotuvan.com.vn), các báo Diễn đàn Doanh nghiệp, Khoa học và Phát triển và đài, báo địa phương (đối với các dự án do Trung ương ủy quyền cho địa phương quản lý).
Hồ sơ đăng ký chủ trì thực hiện dự án
Điều 10. Hồ sơ đăng ký chủ trì thực hiện dự án
1. Hồ sơ đăng ký chủ trì thực hiện dự án (sau đây gọi là “Hồ sơ”) bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Phiếu đăng ký chủ trì thực hiện dự án theo Mẫu B2 kèm theo Thông tư này;
b) Thuyết minh dự án theo Mẫu B3 kèm theo Thông tư này;
c) Lý lịch khoa học của chủ nhiệm dự án;
d) Thuyết minh về khả năng chủ trì thực hiện dự án của đơn vị đăng ký chủ trì thực hiện dự án;
đ) Giấy xác nhận phối hợp thực hiện dự án;
e) Tài liệu chứng minh đã hoàn thành đúng hạn việc thanh quyết toán các đề tài, dự án có sử dụng ngân sách nhà nước đã được Bộ Khoa học và Công nghệ giao thực hiện (nếu có);
g) Tài liệu chứng minh khả năng huy động vốn từ nguồn khác (trường hợp kinh phí thực hiện dự án cần huy động từ nguồn khác ngoài nguồn kinh phí của Chương trình).
2. Hồ sơ gồm 1 bản gốc và 12 bản sao.
3. Hồ sơ phải được niêm phong và ghi rõ bên ngoài các thông tin liên quan đến đơn vị đăng ký chủ trì và dự án đăng ký chủ trì.
4. Trước ngày hết hạn nộp Hồ sơ, đơn vị đăng ký chủ trì thực hiện dự án có quyền rút Hồ sơ, thay Hồ sơ mới, bổ sung hoặc sửa đổi Hồ sơ đã nộp. Mọi sửa đổi, bổ sung Hồ sơ phải được nộp trong thời hạn và là bộ phận cấu thành của Hồ sơ.
Nơi nộp Hồ sơ
Điều 11. Nơi nộp Hồ sơ
1. Đối với dự án do Trung ương quản lý, Hồ sơ được nộp cho:
CỤC SỞ HỮU TRÍ TUỆ
(Văn phòng Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ)
386 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.
2. Đối với dự án do Trung ương ủy quyền cho địa phương quản lý, Hồ sơ được nộp cho Sở Khoa học và Công nghệ địa phương.
3. Hồ sơ phải được nộp đúng hạn theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Sở Khoa học và Công nghệ địa phương. Ngày nhận Hồ sơ được tính là ngày ghi dấu đến của Bưu điện (trường hợp gửi qua Bưu điện) hoặc dấu “đến” của Văn thư cơ quan tiếp nhận Hồ sơ (trường hợp nộp trực tiếp).
Tiếp nhận Hồ sơ
Điều 12. Tiếp nhận Hồ sơ
Văn phòng Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ (sau đây gọi là “Văn phòng Chương trình’’) và Sở Khoa học và Công nghệ địa phương tiếp nhận Hồ sơ và đánh số biên nhận theo ký mã hiệu dự án và thứ tự Hồ sơ nhận được theo Mẫu B4 kèm theo Thông tư này và gửi cho đơn vị nộp Hồ sơ.
Mở Hồ sơ
Điều 13. Mở Hồ sơ
1. Cục Sở hữu trí tuệ và Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức mở Hồ sơ công khai. Đại diện các đơn vị nộp Hồ sơ đăng ký chủ trì thực hiện dự án và các đơn vị, cá nhân có liên quan khác được mời tham dự.
Kết quả mở Hồ sơ phải được ghi thành biên bản theo Mẫu B5 kèm Thông tư này.
Tài liệu có trong Hồ sơ được đóng dấu xác nhận của Cục Sở hữu trí tuệ hoặc Sở Khoa học và Công nghệ.
2. Hồ sơ được coi là hợp lệ nếu:
a) Đơn vị đăng ký chủ trì thực hiện dự án và chủ nhiệm dự án đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 2 Thông tư này;
b) Dự án nêu trong Hồ sơ là dự án thuộc Danh mục các dự án được phê duyệt và công bố theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Thông tư này;
c) Đáp ứng đủ yêu cầu về Hồ sơ theo quy định tại Điều 10 và được nộp theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.
Hội đồng chuyên môn
Điều 14. Hội đồng chuyên môn
1. Việc đánh giá các Hồ sơ để tuyển chọn đơn vị chủ trì thực hiện dự án do Hội đồng chuyên môn tiến hành:
a) Đối với dự án Trung ương quản lý: Hội đồng chuyên môn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập, có từ 09 đến 11 thành viên, trong đó có 2 ủy viên phản biện với cơ cấu như sau:
- Tối đa 1/3 là đại diện của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Ít nhất 2/3 là đại diện các đơn vị thuộc các bộ, cơ quan phối hợp tổ chức thực hiện Chương trình có chuyên môn liên quan đến các lĩnh vực của dự án; các nhà khoa học, chuyên gia trong lĩnh vực của dự án và đại diện các đơn vị, cá nhân có khả năng hưởng lợi từ dự án.
b) Đối với dự án do Trung ương ủy quyền cho địa phương quản lý: Hội đồng chuyên môn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hoặc ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành lập, có từ 07 đến 09 thành viên, trong đó có 02 ủy viên phản biện, với cơ cấu tối đa 1/3 là đại diện của Sở Khoa học và Công nghệ và ít nhất 2/3 là đại diện của các đơn vị, chuyên gia có liên quan.
2. Đại diện đơn vị đăng ký chủ trì và cá nhân đăng ký chủ nhiệm dự án; đơn vị, cá nhân đăng ký phối hợp thực hiện dự án không được tham gia Hội đồng chuyên môn để xem xét, đánh giá Hồ sơ do mình nộp.
Đánh giá Hồ sơ
Điều 15. Đánh giá Hồ sơ
1. Việc đánh giá các Hồ sơ được tiến hành bằng cách cho điểm theo từng tiêu chí quy định tại Điều 3 và Điều 4 Thông tư này. Số điểm tối đa cho một Hồ sơ là 100, phân chia theo các tiêu chí như sau:
a) Tiêu chí về tính thống nhất, bao quát và điển hình của dự án: tối đa 15 điểm;
b) Tiêu chí về tính khả thi của dự án: tối đa 50 điểm;
c) Tiêu chí về tính hiệu quả của dự án: tối đa 35 điểm.
2. Nội dung các tiêu chí và mức điểm đánh giá tương ứng được quy định trong Mẫu B6 kèm theo Thông tư này.
Họp Hội đồng chuyên môn
Điều 16. Họp Hội đồng chuyên môn
1. Hội đồng chuyên môn được tổ chức họp khi có ít nhất 2/3 thành viên có mặt, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch và ít nhất một ủy viên phản biện. Trường hợp ủy viên phản biện còn lại vắng mặt phải gửi ý kiến phản biện bằng văn bản cho Hội đồng.
2. Hội đồng nghe ý kiến nhận xét, đánh giá của ủy viên phản biện, ý kiến góp ý của các thành viên khác, kiến nghị những sửa đổi, bổ sung cần thiết về những nội dung hoặc các điểm cần lưu ý để hoàn thiện và tiến hành cho điểm vào Phiếu đánh giá đối với từng Hồ sơ.
3. Các thành viên Hội đồng có trách nhiệm nghiên cứu, phân tích, nhận xét, đánh giá từng Hồ sơ và cho điểm theo các tiêu chí và biểu mẫu quy định tại Điều 15 Thông tư này.
4. Thư ký Hội đồng có trách nhiệm kiểm phiếu và lập biên bản kiểm phiếu đánh giá theo Mẫu B7 kèm theo Thông tư này đối với từng Hồ sơ, lập và gửi Báo cáo kết quả đánh giá các Hồ sơ cho Cục Sở hữu trí tuệ hoặc Sở Khoa học và Công nghệ địa phương.
Hoàn thiện Hồ sơ đăng ký
Điều 17. Hoàn thiện Hồ sơ đăng ký
Cục Sở hữu trí tuệ hoặc Sở Khoa học và Công nghệ địa phương yêu cầu các đơn vị đăng ký chủ trì thực hiện dự án sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện Hồ sơ đăng ký để đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 18 Thông tư này theo kiến nghị của Hội đồng chuyên môn.
Điều kiện tuyển chọn đơn vị chủ trì thực hiện dự án
Điều 18. Điều kiện tuyển chọn đơn vị chủ trì thực hiện dự án
1. Đơn vị được chọn chủ trì thực hiện dự án nếu đáp ứng các điều kiện sau:
a) Hồ sơ được đánh giá với trung bình tổng số điểm phải đạt tối thiểu 70 điểm, trong đó trung bình số điểm về tính khả thi phải đạt tối thiểu 40 điểm và trung bình số điểm về tính hiệu quả phải đạt tối thiểu 25 điểm.
b) Hồ sơ được đánh giá với trung bình tổng số điểm cao nhất trong số những Hồ sơ đăng ký chủ trì thực hiện dự án đó.
c) Trường hợp đối với một dự án có nhiều Hồ sơ được đánh giá với cùng trung bình tổng số điểm thì chọn Hồ sơ theo thứ tự ưu tiên đối với Hồ sơ được đánh giá với trung bình số điểm về tính khả thi và (sau đó) về tính hiệu quả của dự án cao hơn;
d) Hồ sơ được sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ hoặc Sở Khoa học và Công nghệ địa phương quy định tại Điều 17 Thông tư này.
2. Trường hợp chỉ có một Hồ sơ đăng ký chủ trì thực hiện được nộp đối với một dự án thì việc đánh giá, tuyển chọn đơn vị chủ trì thực hiện dự án vẫn được tiến hành theo các tiêu chí và trình tự quy định tại Điều 15 và Điều 16 Thông tư này.
Tuyển chọn bổ sung và xét chọn đơn vị chủ trì thực hiện dự án
Điều 19. Tuyển chọn bổ sung và xét chọn đơn vị chủ trì thực hiện dự án
1. Cục Sở hữu trí tuệ và Sở Khoa học và Công nghệ địa phương có trách nhiệm tiếp tục tổ chức tuyển chọn bổ sung đối với các dự án chưa tuyển chọn được đơn vị chủ trì thực hiện lần đầu. Thủ tục tuyển chọn bổ sung được tổ chức theo quy định về tuyển chọn tại Thông tư này.
2. Đối với một số dự án điểm do Trung ương quản lý, dự án thực hiện các nhiệm vụ cấp bách thuộc Chương trình, dự án có đặc thù đòi hỏi chuyên môn sâu về sở hữu trí tuệ hoặc các lĩnh vực chuyên ngành khác mà không thể tuyển chọn được đơn vị chủ trì theo phương thức quy định tại Điều 16 và khoản 1 Điều này, Cục Sở hữu trí tuệ có thể xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xét chọn các đơn vị có chuyên môn sâu đáp ứng điều kiện chủ trì thực hiện dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này để giao trực tiếp làm đơn vị chủ trì.
Thẩm định dự toán kinh phí
Điều 20. Thẩm định dự toán kinh phí
1. Việc thẩm định dự toán kinh phí thực hiện dự án do Hội đồng thẩm định dự toán kinh phí tiến hành.
a) Hội đồng thẩm định dự toán kinh phí đối với các dự án Trung ương quản lý và dự toán kinh phí phần hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước ở Trung ương đối với các dự án Trung ương ủy quyền cho địa phương quản lý do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập, có từ 07 đến 09 thành viên với thành phần là đại diện Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ (Vụ Kế hoạch-Tài chính, Cục Sở hữu trí tuệ) và/hoặc các chuyên gia tài chính khác.
b) Hội đồng thẩm định dự toán kinh phí không thuộc phần hỗ trợ từ nguồn Ngân sách nhà nước ở Trung ương đối với các dự án Trung ương ủy quyền cho địa phương quản lý do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hoặc ủy quyển cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành lập.
2. Hội đồng thẩm định dự toán kinh phí tổ chức họp khi có ít nhất 2/3 thành viên có mặt, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng.
Phối hợp thẩm định dự toán kinh phí dự án do Trung ương ủy quyền cho địa phương quản lý
Điều 21. Phối hợp thẩm định dự toán kinh phí dự án do Trung ương ủy quyền cho địa phương quản lý
Các Hội đồng quy định tại khoản 1 Điều 20 có trách nhiệm phối hợp thẩm định dự toán kinh phí dự án nhằm bảo đảm tỉ lệ hỗ trợ từ Ngân sách nhà nước ở Trung ương và địa phương theo quy định tại Thông tư liên tịch hướng dẫn quản lý tài chính đối với Chương trình do Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Phê duyệt kết quả tuyển chọn, xét chọn
Điều 22. Phê duyệt kết quả tuyển chọn, xét chọn
1. Cục Sở hữu trí tuệ lập báo cáo kết quả tuyển chọn, xét chọn đơn vị chủ trì thực hiện dự án Trung ương trực tiếp quản lý và báo cáo kết quả thẩm định dự toán kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách khoa học công nghệ ở Trung ương đối với các dự án Trung ương ủy quyền cho địa phương quản lý trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt.
2. Sở Khoa học và Công nghệ địa phương lập báo cáo kết quả tuyển chọn, xét chọn đơn vị chủ trì thực hiện dự án Trung ương uỷ quyền cho địa phương quản lý trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt.
Công bố kết quả tuyển chọn, xét chọn
Điều 23. Công bố kết quả tuyển chọn, xét chọn
1. Kết quả tuyển chọn, xét chọn đơn vị chủ trì thực hiện dự án sau khi được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt sẽ được thông báo cho các đơn vị, cá nhân liên quan và được công bố trên Báo Khoa học và Phát triển, Báo Diễn đàn Doanh nghiệp, các trang tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ, Cục Sở hữu trí tuệ, Chương trình (đối với dự án Trung ương quản lý), và các đài, báo địa phương (đối với dự án do Trung ương ủy quyền cho địa phương quản lý).
2. Nội dung công bố bao gồm: Tên dự án; tóm tắt mục tiêu; dự kiến sản phẩm (kết quả) của dự án; thông tin về đơn vị chủ trì thực hiện, cá nhân chủ nhiệm dự án; kinh phí và thời hạn thực hiện dự án.
Chương III
QUẢN LÝ DỰ ÁN
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.