Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Hướng dẫn tuyển chọn và quản lý dự án thuộc Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2011-2015 Chương III — QUẢN LÝ DỰ ÁN

Điều 24–Điều 32 · 9 điều

Xem văn bản gốc ↗

Hợp đồng ủy quyền quản lý dự án

Điều 24

Tab mới ↗

Điều 24. Hợp đồng ủy quyền quản lý dự án 1. Trên cơ sở Quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt kinh phí hỗ trợ từ ngân sách khoa học và công nghệ ở Trung ương đối với dự án do Trung ương ủy quyền cho địa phương quản lý, Cục Sở hữu trí tuệ ký Hợp đồng ủy quyền quản lý dự án với Sở Khoa học và Công nghệ địa phương. 2. Hợp đồng ủy quyền quản lý dự án là căn cứ pháp lý để ràng buộc quyền và nghĩa vụ giữa Cục Sở hữu trí tuệ với Sở Khoa học và Công nghệ địa phương về việc quản lý các dự án do Trung ương ủy quyền cho địa phương quản lý.

Hợp đồng giao chủ trì thực hiện dự án

Điều 25

Tab mới ↗

Điều 25. Hợp đồng giao chủ trì thực hiện dự án 1. Trên cơ sở kết quả tuyển chọn, xét chọn đơn vị chủ trì thực hiện dự án đã được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố phê duyệt, Cục Sở hữu trí tuệ hoặc Sở Khoa học và Công nghệ địa phương ký Hợp đồng giao chủ trì thực hiện dự án với đơn vị đã được tuyển chọn, xét chọn chủ trì thực hiện dự án, trong đó Cục Sở hữu trí tuệ hoặc Sở Khoa học và Công nghệ địa phương là Bên giao việc, đơn vị được tuyển chọn, xét chọn chủ trì thực hiện dự án là Bên nhận việc. 2. Hợp đồng giao chủ trì thực hiện dự án là căn cứ pháp lý để ràng buộc quyền và nghĩa vụ giữa Cục Sở hữu trí tuệ hoặc Sở Khoa học và Công nghệ địa phương với đơn vị chủ trì thực hiện dự án.

Trách nhiệm thực hiện dự án

Điều 26

Tab mới ↗

Điều 26. Trách nhiệm thực hiện dự án 1. Đơn vị được giao chủ trì thực hiện dự án chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện dự án và sử dụng hiệu quả kinh phí được cấp theo Hợp đồng giao chủ trì thực hiện dự án đã ký kết. 2. Đơn vị được giao chủ trì thực hiện dự án có quyền ký các hợp đồng giao việc, thuê khoán với các đơn vị, cá nhân khác để thực hiện các hạng mục công việc thuộc nội dung dự án đã được giao chủ trì phù hợp với dự án được phê duyệt.

Kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án

Điều 27

Tab mới ↗

Điều 27. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án 1. Cục Sở hữu trí tuệ, Sở Khoa học và Công nghệ địa phương có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện và sử dụng kinh phí của các dự án thuộc thẩm quyền quản lý. 2. Đơn vị chủ trì thực hiện dự án có trách nhiệm chuẩn bị và cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan đến dự án đang được thực hiện theo các mẫu B8 và B9 kèm theo Thông tư này và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, đánh giá.

Bổ sung, điều chỉnh dự án

Điều 28

Tab mới ↗

Điều 28. Bổ sung, điều chỉnh dự án Trong quá trình thực hiện dự án, đơn vị chủ trì thực hiện dự án có thể đề nghị bổ sung hoặc điều chỉnh kinh phí, nội dung, địa điểm thực hiện dự án hoặc thay đổi chủ nhiệm dự án nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện dự án. 1. Điều chỉnh kinh phí thực hiện dự án a) Trường hợp điều chỉnh kinh phí dự án làm tăng Ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện dự án, Cục Sở hữu trí tuệ hoặc Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính hoặc Sở Tài chính địa phương xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt. b) Trường hợp điều chỉnh kinh phí dự án không làm tăng Ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện dự án: - Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm tổng hợp, đề nghị Vụ Kế hoạch - Tài chính xem xét, phê duyệt việc điều chỉnh kinh phí đối với dự án Trung ương trực tiếp quản lý; - Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xem xét, phê duyệt việc điều chỉnh kinh phí đối với dự án do Trung ương ủy quyền cho địa phương quản lý. 2. Các điều chỉnh, bổ sung khác a) Trường hợp bổ sung, điều chỉnh dự án làm thay đổi kết quả, sản phẩm của dự án thì Cục Sở hữu trí tuệ hoặc Sở Khoa học và Công nghệ địa phương có trách nhiệm xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt. b) Trường hợp bổ sung, điều chỉnh dự án không làm thay đổi kết quả, sản phẩm của dự án thì Cục Sở hữu trí tuệ hoặc Sở Khoa học và Công nghệ địa phương chủ động xem xét, phê duyệt. 3. Việc đề nghị bổ sung, điều chỉnh dự án nêu tại các khoản 1 và 2 Điều này phải được thể hiện bằng văn bản và được cơ quan có thẩm quyền xem xét phù hợp với trình tự tuyển chọn, xét chọn Hồ sơ đăng ký chủ trì thực hiện dự án.

Gia hạn dự án

Điều 29

Tab mới ↗

Điều 29. Gia hạn dự án 1. Đơn vị chủ trì thực hiện dự án có thể đề nghị Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, gia hạn thời gian thực hiện dự án. Cục Sở hữu trí tuệ hoặc Sở Khoa học và Công nghệ địa phương có trách nhiệm xem xét, thẩm định lý do xin gia hạn và trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, phê duyệt. 2. Dự án chỉ được xem xét gia hạn thời gian thực hiện không quá 02 lần và thời gian gia hạn mỗi lần không quá 06 tháng.

Chế độ báo cáo việc thực hiện dự án

Điều 30

Tab mới ↗

Điều 30. Chế độ báo cáo việc thực hiện dự án 1. Đơn vị được giao chủ trì thực hiện dự án có trách nhiệm định kỳ (6 tháng và hàng năm) hoặc đột xuất (theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ, Sở Khoa học và Công nghệ địa phương) báo cáo tình hình thực hiện dự án theo các mẫu B8 và B9 kèm theo Thông tư này. 2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm định kỳ (6 tháng và hàng năm) báo cáo tình hình thực hiện các dự án được ủy quyền quản lý cho Bộ Khoa học và Công nghệ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 3. Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện các dự án, định kỳ (6 tháng và hàng năm) cho Ban Chỉ đạo và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

Nghiệm thu dự án

Điều 31

Tab mới ↗

Điều 31. Nghiệm thu dự án 1. Nghiệm thu cơ sở Đơn vị chủ trì thực hiện dự án có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu cơ sở kết quả thực hiện dự án và báo cáo kết quả nghiệm thu cho Cục Sở hữu trí tuệ hoặc Sở Khoa học và Công nghệ địa phương. 2. Nghiệm thu chính thức Cục Sở hữu trí tuệ hoặc Sở Khoa học và Công nghệ địa phương có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu chính thức kết quả thực hiện dự án thuộc thẩm quyền quản lý và báo cáo kết quả nghiệm thu cho Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 3. Trình tự, thủ tục tổ chức nghiệm thu kết quả thực hiện dự án được thực hiện theo quy định hiện hành về đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Khai thác kết quả của dự án

Điều 32

Tab mới ↗

Điều 32. Khai thác kết quả của dự án Cục Sở hữu trí tuệ, Sở Khoa học và Công nghệ địa phương có trách nhiệm xây dựng và trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt phương án khai thác, sử dụng kết quả của dự án thuộc thẩm quyền quản lý của mình trên cơ sở phương án tự đề xuất hoặc phương án do đơn vị chủ trì thực hiện dự án đệ trình. Chương IV XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Về toàn văn Thông tư Hướng dẫn tuyển chọn và quản lý dự án thuộc Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2011-2015

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp