Chế độ báo cáo
Điều 15
Tab mới ↗Điều 15. Chế độ báo cáo 1. Tổng cục Công nghiệp quốc phòng: a) Thực hiện chế đạo báo cáo Bộ Quốc phòng định kỳ hàng năm về tình hình hoạt động công nghiệp quốc phòng; b) Báo cáo đột xuất hoặc báo cáo theo yêu cầu của Thủ trưởng Bộ Quốc phòng. 2. Cơ quan quản lý trực thuộc Bộ Quốc phòng: a) Tổng hợp báo cáo Cục Quân lục trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt kế hoạch nhu cầu huy động tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng; b) Báo cáo Tổng cục Công nghiệp quốc phòng nhu cầu tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng đã được phê duyệt để tổng hợp quản lý, kiểm tra trong quá trình triển khai thực hiện. 3. Cơ quan, đơn vị có nhu cầu huy động tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng và được giao nhiệm vụ ký kết hợp đồng quốc phòng: a) Báo cáo cơ quan quản lý cấp trên thực thuộc Bộ Quốc phòng về kế hoạch nhu cầu huy động tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng. b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ với cơ quan quản lý cấp trên trực thuộc Bộ Quốc phòng và Tổng cục Công nghiệp quốc phòng. Báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan chức năng hoặc Thủ trưởng Bộ Quốc phòng. 4. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng: Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ với cơ quan ký hợp đồng và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của các cơ quan chức năng Bộ Quốc phòng. 5. Hình thức báo cáo: Bằng văn bản. a) Báo cáo định kỳ: - Báo cáo 6 tháng: trước ngày 25/6 hàng năm; - Báo cáo năm: trước ngày 20/12 hàng năm. b) Báo cáo đột xuất: - Khi có vướng mắc cần được giải quyết: chậm nhất 7 ngày sau khi sự việc xảy ra. - Theo yêu cầu của cơ quan quản lý trong trường hợp cần thiết. 6. Nội dung báo cáo: Báo cáo tình hình tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng (Mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này).