Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Sắc lệnh tổ chức lại chính quyền nhân dân trong thời kỳ kháng chiến CHƯƠNG THỨ NHẤT — HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 3–Điều 11N · 9 điều

Xem văn bản gốc ↗

Đối với Hội đồng nhân dân, những điều khoản trong sắc lệnh số 63 ngày 22-11-45 vẫn thi hành, trừ những sự sửa đổi như sau:

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3 Đối với Hội đồng nhân dân, những điều khoản trong sắc lệnh số 63 ngày 22-11-45 vẫn thi hành, trừ những sự sửa đổi như sau:

Đối với HĐND xã, việc bầu cử vẫn theo thể lệ cũ, như đã định trong sắc lệnh số 63. Lúc bầu hội viên HĐND xã, không cần phải bầu thêm hội viên dự khuyết. Nếu gặp trường hợp không thuận tiện, theo đề nghị UBKCHC huyện, UBKCHC tỉnh có thể ra lệnh tạm hoãn cuộc bầu cử HĐND xã.

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4 Đối với HĐND xã, việc bầu cử vẫn theo thể lệ cũ, như đã định trong sắc lệnh số 63. Lúc bầu hội viên HĐND xã, không cần phải bầu thêm hội viên dự khuyết. Nếu gặp trường hợp không thuận tiện, theo đề nghị UBKCHC huyện, UBKCHC tỉnh có thể ra lệnh tạm hoãn cuộc bầu cử HĐND xã.

ho đến khi có lệnh mới, các cuộc bầu cử vào HĐND tỉnh đều tạm hoãn.

Điều 5C

Tab mới ↗

Điều 5 Cho đến khi có lệnh mới, các cuộc bầu cử vào HĐND tỉnh đều tạm hoãn. Nếu số hội viên trong HĐND tỉnh thiếu, Bộ trưởng Bộ Nội vụ có thể theo đề nghị của UBKCHC Liên khu, chỉ định thêm một số hội viên, nhưng tổng số hội viên cũ và chỉ định không được quá tổng số đã định trong sắc lệnh số 63.

au khi được công nhận hay chỉ định, những uỷ viên Uỷ ban kháng chiến hành chính xã hay tỉnh mà trước đây không có chân trong HĐND, đều coi như hội viên HĐND cấp tương đương.

Điều 6S

Tab mới ↗

Điều 6 Sau khi được công nhận hay chỉ định, những uỷ viên Uỷ ban kháng chiến hành chính xã hay tỉnh mà trước đây không có chân trong HĐND, đều coi như hội viên HĐND cấp tương đương.

hỉ khi nào có quá nửa số hội viên HĐND (kể cả số hội viên được chỉ định nếu có), thì HĐND mới có thể thảo luận và biểu quyết được.

Điều 7C

Tab mới ↗

Điều 7 Chỉ khi nào có quá nửa số hội viên HĐND (kể cả số hội viên được chỉ định nếu có), thì HĐND mới có thể thảo luận và biểu quyết được. Nếu lần họp đầu không có mặt quá nửa số hội viên HĐND, thì phải triệu tập kỳ họp HĐND lần thứ hai. Trong kỳ họp lần thứ hai này, chỉ khi nào có mặt ít nhất là một phần ba số hội viên thì HĐND mới có thể thảo luận và biểu quyết được. Nếu lần họp thứ hai không có mặt ít nhất là một phần ba số hội viên, thì UBKCHC huyện phải trình lên UBKCHC tỉnh nếu là trường hợp HĐND xã; UBKCHC Liên khu phải trình lên Bộ Nội vụ nếu là trường hợp HĐND tỉnh.

hư ký Hội đồng nhân dân là một uỷ viên trong UBKCHC cấp tương đương do Uỷ ban ấy bầu ra.

Điều 8T

Tab mới ↗

Điều 8 Thư ký Hội đồng nhân dân là một uỷ viên trong UBKCHC cấp tương đương do Uỷ ban ấy bầu ra.

uyền bãi miễn của HĐND xã và tỉnh đối với Uỷ ban hành chính, nói trong điều 18 và 48 trong sắc lệnh số 63, không áp dụng đối với UBKCHC.

Điều 9Q

Tab mới ↗

Điều 9 Quyền bãi miễn của HĐND xã và tỉnh đối với Uỷ ban hành chính, nói trong điều 18 và 48 trong sắc lệnh số 63, không áp dụng đối với UBKCHC.

ạn 15 ngày nói trong điều 82 sắc lệnh số 63 về việc duyệt các nghị quyết của HĐND, có thể do Bộ Nội vụ tạm thời tăng lên, theo đề nghị của UBKCHC Liên khu.

Điều 10H

Tab mới ↗

Điều 10 Hạn 15 ngày nói trong điều 82 sắc lệnh số 63 về việc duyệt các nghị quyết của HĐND, có thể do Bộ Nội vụ tạm thời tăng lên, theo đề nghị của UBKCHC Liên khu.

hững nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ ban hành chính xã, huyện, tỉnh, kỳ, đối với Hội đồng nhân dân, ấn định trong sắc lệnh số 63 và các sắc lệnh tiếp sau thì nay là nhiệm vụ, quyền hạn của UBKCHC xã, huyện, tỉnh, Liên khu.

Điều 11N

Tab mới ↗

Điều 11 Những nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ ban hành chính xã, huyện, tỉnh, kỳ, đối với Hội đồng nhân dân, ấn định trong sắc lệnh số 63 và các sắc lệnh tiếp sau thì nay là nhiệm vụ, quyền hạn của UBKCHC xã, huyện, tỉnh, Liên khu. CHƯƠNG THỨ HAI UỶ BAN KHÁNG CHIẾN HÀNH CHÍNH CÁC CẤP TIẾT 1 UỶ BAN KHÁNG CHIẾN HÀNH CHÍNH LIÊN KHU MỤC 1 THÀNH PHẦN

Về toàn văn Sắc lệnh tổ chức lại chính quyền nhân dân trong thời kỳ kháng chiến

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp