Chiểu sắc lệnh số 63 ngày 22-11-1945 và các sắc lệnh quy lệ, tiếp sau tổ chức và thành lập chính quyền nhân dân địa phương,
Chiểu sắc lệnh số 1-SL ngày 18-12-1946 và các sắc lệnh, quy lệ, tiếp sau thành lập và tổ chức bộ máy chính quyền nhân dân địa phương trong thời kỳ kháng chiến,
Chiểu sắc lệnh số 206-SL ngày 19-8-1948 thành lập Hội đồng Quốc phòng Tối cao,
Xét nhu cầu hiện thời,
Theo đề nghị của Hội đồng Quốc phòng Tối cao,
Sau khi Hội đồng Chính phủ quyết nghị và Ban Thường trực Quốc hội thoả thuận,
RA SẮC LỆNH:
Điều 1Trong thời kỳ kháng chiến, chính quyền nhân dân địa phương tổ chức như sau này:
Điều 1
Trong thời kỳ kháng chiến, chính quyền nhân dân địa phương tổ chức như sau này:
Điều 2Chính quyền nhân dân địa phương trong thời kỳ kháng chiến gồm có Hội đồng nhân dân (HĐND) và Uỷ ban kháng chiến hành chính (UBKCHC).
Điều 2
Chính quyền nhân dân địa phương trong thời kỳ kháng chiến gồm có Hội đồng nhân dân (HĐND) và Uỷ ban kháng chiến hành chính (UBKCHC).
ở các cấp xã và tỉnh, có HĐND và UBKCHC. ở cấp huyện và Liên khu, ở thị xã và thành phố, có UBKCHC.
CHƯƠNG THỨ NHẤT
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 3Đối với Hội đồng nhân dân, những điều khoản trong sắc lệnh số 63 ngày 22-11-45 vẫn thi hành, trừ những sự sửa đổi như sau:
Điều 3
Đối với Hội đồng nhân dân, những điều khoản trong sắc lệnh số 63 ngày 22-11-45 vẫn thi hành, trừ những sự sửa đổi như sau:
Điều 4Đối với HĐND xã, việc bầu cử vẫn theo thể lệ cũ, như đã định trong sắc lệnh số 63. Lúc bầu hội viên HĐND xã, không cần phải bầu thêm hội viên dự khuyết. Nếu gặp trường hợp không thuận tiện, theo đề nghị UBKCHC huyện, UBKCHC tỉnh có thể ra lệnh tạm hoãn cuộc bầu cử HĐND xã.
Điều 4
Đối với HĐND xã, việc bầu cử vẫn theo thể lệ cũ, như đã định trong sắc lệnh số 63. Lúc bầu hội viên HĐND xã, không cần phải bầu thêm hội viên dự khuyết. Nếu gặp trường hợp không thuận tiện, theo đề nghị UBKCHC huyện, UBKCHC tỉnh có thể ra lệnh tạm hoãn cuộc bầu cử HĐND xã.
Điều 5Cho đến khi có lệnh mới, các cuộc bầu cử vào HĐND tỉnh đều tạm hoãn.
Điều 5
Cho đến khi có lệnh mới, các cuộc bầu cử vào HĐND tỉnh đều tạm hoãn.
Nếu số hội viên trong HĐND tỉnh thiếu, Bộ trưởng Bộ Nội vụ có thể theo đề nghị của UBKCHC Liên khu, chỉ định thêm một số hội viên, nhưng tổng số hội viên cũ và chỉ định không được quá tổng số đã định trong sắc lệnh số 63.
Điều 6Sau khi được công nhận hay chỉ định, những uỷ viên Uỷ ban kháng chiến hành chính xã hay tỉnh mà trước đây không có chân trong HĐND, đều coi như hội viên HĐND cấp tương đương.
Điều 6
Sau khi được công nhận hay chỉ định, những uỷ viên Uỷ ban kháng chiến hành chính xã hay tỉnh mà trước đây không có chân trong HĐND, đều coi như hội viên HĐND cấp tương đương.
Điều 7Chỉ khi nào có quá nửa số hội viên HĐND (kể cả số hội viên được chỉ định nếu có), thì HĐND mới có thể thảo luận và biểu quyết được.
Điều 7
Chỉ khi nào có quá nửa số hội viên HĐND (kể cả số hội viên được chỉ định nếu có), thì HĐND mới có thể thảo luận và biểu quyết được.
Nếu lần họp đầu không có mặt quá nửa số hội viên HĐND, thì phải triệu tập kỳ họp HĐND lần thứ hai. Trong kỳ họp lần thứ hai này, chỉ khi nào có mặt ít nhất là một phần ba số hội viên thì HĐND mới có thể thảo luận và biểu quyết được.
Nếu lần họp thứ hai không có mặt ít nhất là một phần ba số hội viên, thì UBKCHC huyện phải trình lên UBKCHC tỉnh nếu là trường hợp HĐND xã; UBKCHC Liên khu phải trình lên Bộ Nội vụ nếu là trường hợp HĐND tỉnh.
Điều 8Thư ký Hội đồng nhân dân là một uỷ viên trong UBKCHC cấp tương đương do Uỷ ban ấy bầu ra.
Điều 8
Thư ký Hội đồng nhân dân là một uỷ viên trong UBKCHC cấp tương đương do Uỷ ban ấy bầu ra.
Điều 9Quyền bãi miễn của HĐND xã và tỉnh đối với Uỷ ban hành chính, nói trong điều 18 và 48 trong sắc lệnh số 63, không áp dụng đối với UBKCHC.
Điều 9
Quyền bãi miễn của HĐND xã và tỉnh đối với Uỷ ban hành chính, nói trong điều 18 và 48 trong sắc lệnh số 63, không áp dụng đối với UBKCHC.
Điều 10Hạn 15 ngày nói trong điều 82 sắc lệnh số 63 về việc duyệt các nghị quyết của HĐND, có thể do Bộ Nội vụ tạm thời tăng lên, theo đề nghị của UBKCHC Liên khu.
Điều 10
Hạn 15 ngày nói trong điều 82 sắc lệnh số 63 về việc duyệt các nghị quyết của HĐND, có thể do Bộ Nội vụ tạm thời tăng lên, theo đề nghị của UBKCHC Liên khu.
Điều 11Những nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ ban hành chính xã, huyện, tỉnh, kỳ, đối với Hội đồng nhân dân, ấn định trong sắc lệnh số 63 và các sắc lệnh tiếp sau thì nay là nhiệm vụ, quyền hạn của UBKCHC xã, huyện, tỉnh, Liên khu.
Điều 11
Những nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ ban hành chính xã, huyện, tỉnh, kỳ, đối với Hội đồng nhân dân, ấn định trong sắc lệnh số 63 và các sắc lệnh tiếp sau thì nay là nhiệm vụ, quyền hạn của UBKCHC xã, huyện, tỉnh, Liên khu.
CHƯƠNG THỨ HAI
UỶ BAN KHÁNG CHIẾN HÀNH CHÍNH CÁC CẤP
TIẾT 1
UỶ BAN KHÁNG CHIẾN HÀNH CHÍNH LIÊN KHU
MỤC 1
THÀNH PHẦN
Điều 12ở mỗi Liên khu, đặt một UBKCHC Liên khu gồm có 5 hay 7 uỷ viên (trong đó 1 uỷ viên quân sự) do sắc lệnh của Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà chỉ định theo đề nghị của Hội đồng Quốc phòng Tối cao.
Điều 12
ở mỗi Liên khu, đặt một UBKCHC Liên khu gồm có 5 hay 7 uỷ viên (trong đó 1 uỷ viên quân sự) do sắc lệnh của Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà chỉ định theo đề nghị của Hội đồng Quốc phòng Tối cao.
Uỷ viên quân sự sẽ chọn trong cấp chỉ huy của Bộ Chỉ huy Quân sự Liên khu.
Điều 13UBKCHC Liên khu có 1 Chủ tịch và 1 phó Chủ tịch, cũng do sắc lệnh chỉ định như trên, trong số các uỷ viên.
Điều 13
UBKCHC Liên khu có 1 Chủ tịch và 1 phó Chủ tịch, cũng do sắc lệnh chỉ định như trên, trong số các uỷ viên.
MỤC 2
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 14UBKCHC Liên khu là cơ quan chính quyền địa phương có nhiệm vụ:
Điều 14
UBKCHC Liên khu là cơ quan chính quyền địa phương có nhiệm vụ:
1) Thực hiện ở liên khu chính sách của Chính phủ,
2) Lãnh đạo công cuộc kháng chiến toàn diện trong liên khu,
3) thi hành hoặc đôn đốc sự thi hành các sắc lệnh, nghị định, mệnh lệnh của Chính phủ,
4) Điều hoà và phối hợp các ngành hoạt động thuộc phạm vi liên khu,
5) Kiểm soát tất cả các ngành hoạt động thuộc phạm vi liên khu đứng về phương diện:
a- Chủ trương, chính sách của Chính phủ,
b- Chỉ thị, kế hoạch của Chính phủ,
c- Tinh thần làm việc và sự mẵn cán của nhân viên thừa hành.
6) Phụ trách sự trị an trong liên khu,
7) Điều khiển và kiểm soát UBKCHC cấp dưới.
Điều 15Lúc thường UBKCHC Liên khu có thể, trong phạm vi liên khu mình:
Điều 15
Lúc thường UBKCHC Liên khu có thể, trong phạm vi liên khu mình:
1) Đặt quy tắc để thi hành những sắc lệnh, nghị định hay chỉ thị của Chính phủ.
2) Đặt quy tắc về cảnh sát.
Điều 16Gặp trường hợp cần kíp, phải giải quyết những vấn đề mà chưa có sắc lệnh, nghị định, chỉ thị quy định rõ, thì UBKCHC có thể đặt những quy tắc tạm thời được thi hành ngay.
Điều 16
Gặp trường hợp cần kíp, phải giải quyết những vấn đề mà chưa có sắc lệnh, nghị định, chỉ thị quy định rõ, thì UBKCHC có thể đặt những quy tắc tạm thời được thi hành ngay.
Điều 17Khi xử dụng quyền lập quy nói ở điều 15, 16, UBKCHC phải theo những điều kiện sau này:
Điều 17
Khi xử dụng quyền lập quy nói ở điều 15, 16, UBKCHC phải theo những điều kiện sau này:
1) Không trái với chủ trương chính sách của Chính phủ,
2) Không trái những sắc lệnh, nghị định, thể lệ, hiện hành,
3) Không được đặt các thứ thuế mới,
4) Không được đặt những hình phạt, trừ hình phạt vi cảnh,
5) Về những việc có liên quan đến chuyên môn, phải hỏi ý kiến ngành chuyên môn sở quan,
6) Phải báo cáo ngay lên Chính phủ,
7) Phải đưa ra toàn uỷ ban thảo luận, phải lấy biểu quyết theo đa số của toàn ban.
Điều 18UBKCHC Liên khu cho phiếu điểm các Giám đốc chuyên môn trong liên khu.
Điều 18
UBKCHC Liên khu cho phiếu điểm các Giám đốc chuyên môn trong liên khu.
Đối với những nhân viên thuộc quyền Giám đốc chuyên môn, UBKCHC Liên khu sẽ ghi ý kiến vào những phiếu điểm do Giám đốc chuyên môn cho những nhân viên ấy.
Điều 19Khi bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc, các Trưởng khu, Trưởng ty, các Thẩm phán Bộ sẽ hỏi ý kiên UBKCHC Liên khu.
Điều 19
Khi bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc, các Trưởng khu, Trưởng ty, các Thẩm phán Bộ sẽ hỏi ý kiên UBKCHC Liên khu.
Điều 20Những sáng kiến của các ngành chuyên môn trong liên khu, nếu có liên quan đến dân chúng hoặc chính trị, ngành chuyên môn cần phải thảo luận với UBKCHC Liên khu trước khi đề nghị lên Bộ sở quan.
Điều 20
Những sáng kiến của các ngành chuyên môn trong liên khu, nếu có liên quan đến dân chúng hoặc chính trị, ngành chuyên môn cần phải thảo luận với UBKCHC Liên khu trước khi đề nghị lên Bộ sở quan.
Những sáng kiến của UBKCHC Liên khu, nếu có liên quan đến chuyên môn, UBKCHC liên khu phải thảo luận với Giám đốc chuyên môn sở quan trước khi đề nghị lên Bộ sở quan.
Điều 211- UBKCHC Liên khu lập và gửi lên Chính phủ sự án ngân sách của UBKCHC Liên khu và các cơ quan trực thuộc vào UBKCHC Liên khu.
Điều 21
1- UBKCHC Liên khu lập và gửi lên Chính phủ sự án ngân sách của UBKCHC Liên khu và các cơ quan trực thuộc vào UBKCHC Liên khu.
2- UBKCHC Liên khu xét và gửi lên Chính phủ sự án phần ngân sách của UBKCHC tỉnh, thành phố, huyện, thị xã trong liên khu.
3- UBKCHC Liên khu ghi ý kiến vào dự án phần ngân sách của các ngành hoạt động thuộc phạm vi liên khu.
4- Trong quyền hạn do Bộ trưởng Tài chính uỷ nhiệm cho, Chỉ tịch UBKCHC Liên khu (hoặc uỷ viên được Chủ tịch UBKCHC uỷ quyền) sẽ phát hành ngân phiếu cho tất cả các cơ quan đóng ở liân khu, và ký lệnh thu, phát tiền, dưới sự kiểm soát của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Chủ tịch UBKCHC Liên khu không có quyền từ chối phát hành ngân phiếu, trừ những trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Tài chính ấn định bằng nghị định.
Điều 22UBKCHC Liên khu được xử dụng quyền công tố tại toà án thường và toà án quân sự, sau khi hỏi ý kiến Giám đốc Tư pháp liên khu. Quyền công tố này ở dưới quyền công tố của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Chưởng lý.
Điều 22
UBKCHC Liên khu được xử dụng quyền công tố tại toà án thường và toà án quân sự, sau khi hỏi ý kiến Giám đốc Tư pháp liên khu. Quyền công tố này ở dưới quyền công tố của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Chưởng lý.
Điều 23UBKCHC Liên khu có quyền, trong liên khu, ra quyết nghị bắt đem an trí cùng cấm lưu trú, nói trong điều 7 sắc lệnh số 40 ngày 29-3-194 6 và các sắc lệnh tiếp sau đổi sắc lệnh số 40.
Điều 23
UBKCHC Liên khu có quyền, trong liên khu, ra quyết nghị bắt đem an trí cùng cấm lưu trú, nói trong điều 7 sắc lệnh số 40 ngày 29-3-194 6 và các sắc lệnh tiếp sau đổi sắc lệnh số 40.
UBKCHC:
1- có quyền cho phép bắt người tình nghị có phương hại đến nền độc lập nước nhà.
2- Quyết nghị, sau khi hỏi ý kiến Giám đốc Tư pháp liên khu, đưa đi án trí hoặc ra lệnh cho công cáo uỷ viên truy tố trước toà án quân sự.
3- Quyết nghị, sau khi hỏi ý kiến Giám đốc Tư pháp liên khu, phóng thích những người bị an trí.
Cứ sau tháng một kỳ, UBKCHC Liên khu sẽ họp với Giám đốc Tư pháp liên khu để xét lại tất cả các quyết nghị an trí hay cấm lưu trú, đã ban bố.
Điều 241- UBKCHC Liên khu có quyền: ân xá, ân giảm (trừ án tử hình), phóng thích các tội nhân do các toà án (trừ toà án binh tại mặt trận) kết án.
Điều 24
1- UBKCHC Liên khu có quyền: ân xá, ân giảm (trừ án tử hình), phóng thích các tội nhân do các toà án (trừ toà án binh tại mặt trận) kết án.
Những tội nhân chỉ được ân xá, ân giảm hoặc phóng thích nếu quá nửa số uỷ viên UBKCHC ưng thuận, sau khi hỏi ý kiến Giám đốc Tư pháp Liên khu.
2- Đối với việc ân xá, ân giảm các án tử hình, UBKCHC Liên khu sẽ triệu tập một hội đồng gồm có ít nhất là Giám đốc Tư pháp Liên khu và quá nửa số uỷ viên trong Uỷ ban để thảo luận. Biên bản cuộc thảo luận đó cùng với đơn xin ân xá, ân giảm sẽ đệ trình lên Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hoà quyết định.
Điều 25UBKCHC Liên khu có quyền thiết lập trại giam, tù binh trại giam thường, trại giam an trí.
Điều 25
UBKCHC Liên khu có quyền thiết lập trại giam, tù binh trại giam thường, trại giam an trí.
Điều 26UBKCHC Liên khu có quyền kiểm soát (cho phép, kiểm duyệt, tịch thu ...) hết thẩy các báo chí, sách vở, ca kịch, truyền đơn, tranh ảnh, phát thanh, khẩu hiệu, in, viết vẽ nói, nếu những loại ấy đem đưa ra công chúng hay cho lưu hành.
Điều 26
UBKCHC Liên khu có quyền kiểm soát (cho phép, kiểm duyệt, tịch thu ...) hết thẩy các báo chí, sách vở, ca kịch, truyền đơn, tranh ảnh, phát thanh, khẩu hiệu, in, viết vẽ nói, nếu những loại ấy đem đưa ra công chúng hay cho lưu hành.
Điều 27UBKCHC Liên khu có quyền trưng thu, trưng dụng.
Điều 27
UBKCHC Liên khu có quyền trưng thu, trưng dụng.
Gặp trường hợp cần kíp, UBKCHC Liên khu được quyền trưng tập, nhưng phải báo cáo ngay lên Chính phủ.
MỤC 3
CÁCH LÀM VIỆC VÀ PHÂN CÔNG
Điều 28UBKCHC Liên khu làm việc theo lối tập thể.
Điều 28
UBKCHC Liên khu làm việc theo lối tập thể.
Mỗi uỷ viên đều liên đới chịu trách nhiệm về công việc của Uỷ ban.
Điều 29Chủ tịch UBKCHC Liên khu là đại diện đương nhiên của UBKCHC Chủ tịch Uỷ ban phải:
Điều 29
Chủ tịch UBKCHC Liên khu là đại diện đương nhiên của UBKCHC Chủ tịch Uỷ ban phải:
1- Bao quát, theo rõi mọi công việc trong địa phương,
2- Ban hành những nghị quyết của UBKCHC.
3- Phụ trách giải quyết những việc thường. Đối với những việc quan trọng, có tính chất khẩn cấp, Chủ tịch có thể tự giải quyết rồi báo cáo sau với UBKHHC.
4- Ký các công văn của Uỷ ban (hay có thể uỷ quyền cho một uỷ viên trong uỷ ban ký thay).
Điều 30Phó Chủ tịch UBKCHC Liên khu thay Chủ tịch khi Chủ tịch vắng mặt hay bị ngăn trở.
Điều 30
Phó Chủ tịch UBKCHC Liên khu thay Chủ tịch khi Chủ tịch vắng mặt hay bị ngăn trở.
Điều 31Sự phân công giữa các uỷ viên (kể cả Phó Chủ tịch sẽ tuy theo hoàn cảnh và năng lực của mỗi người.)
Điều 31
Sự phân công giữa các uỷ viên (kể cả Phó Chủ tịch sẽ tuy theo hoàn cảnh và năng lực của mỗi người.)
Điều 32Việc tổ chức các phòng và ban giúp việc UBKCHC Liên khu sẽ do một nghị định bộ Nội vụ quy định sau.
Điều 32
Việc tổ chức các phòng và ban giúp việc UBKCHC Liên khu sẽ do một nghị định bộ Nội vụ quy định sau.
TIẾT 2
UỶ BAN KHÁNG CHIẾN HÀNH CHÍNH TỈNH
MỤC 1
THÀNH PHẦN
Điều 33ở mỗi tỉnh đặt một Uỷ ban kháng chiến hành chính tỉnh, gồm có 5 hay 7 uỷ viên, thành phần như sau:
Điều 33
ở mỗi tỉnh đặt một Uỷ ban kháng chiến hành chính tỉnh, gồm có 5 hay 7 uỷ viên, thành phần như sau:
- 3 hay 5 uỷ viên do HĐND Tỉnh bầu và do Hội đồngQuốc phòng Tối cao công nhận. Khi bầu, không phải bầu thêm uỷ viên dự khuyết. Người ra ứng cử có thể là người ngoài HĐND.
- 2 uỷ viên (trong đó có 1 uỷ viên quân sự) do Hội đồng Quốc phòng Tối cao chỉ định, theo đề nghị của UBKCHC Liên khu.
Uỷ viên quân sự sẽ chọn trong các chỉ huy cao cấp Vệ quốc quân hay dân quân ở tỉnh.
Điều 34ở những tỉnh chưa có HĐND, tạm thời các uỷ viên UBKCHC tỉnh đều do Hội đồng Quốc phòng Tối cao chỉ định, theo đề nghị của UBKCHC Liên khu.
Điều 34
ở những tỉnh chưa có HĐND, tạm thời các uỷ viên UBKCHC tỉnh đều do Hội đồng Quốc phòng Tối cao chỉ định, theo đề nghị của UBKCHC Liên khu.
Điều 35Các uỷ viên UBKCHC tỉnh bầu lấy 1 uỷ viên làm Chủ tịch và 1 uỷ viên làm Phó Chủ tịch. Kết quả cuộc bầu Chủ tịch và Phó Chủ tịch do Hội đồng Quốc phòng Tối cao công nhận.
Điều 35
Các uỷ viên UBKCHC tỉnh bầu lấy 1 uỷ viên làm Chủ tịch và 1 uỷ viên làm Phó Chủ tịch. Kết quả cuộc bầu Chủ tịch và Phó Chủ tịch do Hội đồng Quốc phòng Tối cao công nhận.
MỤC 2
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 36UBKCHC Tỉnh là cơ quan chính quyền ở tỉnh có nhiệm vụ:
Điều 36
UBKCHC Tỉnh là cơ quan chính quyền ở tỉnh có nhiệm vụ:
1- Thực hiện trong tỉnh chính sách của Chính phủ,
2- Thực hiện trong tỉnh những kế hoạch kháng chiến của cấp trên,
3- Thi hành hoặc đôn đốc sự thi hành các sắc lệnh, mệnh lệnh và chỉ thị của các cấp trên,
4- Điều hoà, phối hợp các ngành hoạt động thuộc phạm vi tỉnh,
5- Kiểm soát các ngành hoạt động thuộc phạm vi tỉnh về phương diện đúng với chủ trương, chính sách của Chính phủ,
6- Phụ trách sự trị an trong tỉnh,
7- Điều khiển và kiểm soát UBKCHC cấp dưới,
Điều 37UBKCHC Tỉnh tổ chức và chỉ huy dân quân theo chương trình và kế hoạch của cấp trên.
Điều 37
UBKCHC Tỉnh tổ chức và chỉ huy dân quân theo chương trình và kế hoạch của cấp trên.
UBKCHC Tỉnh tổ chức và chỉ huy đội cảnh vệ tỉnh.
Điều 38UBKCHC Tỉnh có thể, trong phạm vi địa phương mình, đặt:
Điều 38
UBKCHC Tỉnh có thể, trong phạm vi địa phương mình, đặt:
1- Quy tắc để thi hành mệnh lệnh, chỉ thị của cấp trên,
2- Quy tắc về cảnh sát.
Điều 39Thủ tục sự dụng quyền lập quỹ cũng như thủ tục nói trong điều 17 sắc lệnh này.
Điều 39
Thủ tục sự dụng quyền lập quỹ cũng như thủ tục nói trong điều 17 sắc lệnh này.
Điều 40UBKCHC tỉnh cho phiếu điểm những công chức thuộc ngạch hành chính dưới quyền tỉnh.
Điều 40
UBKCHC tỉnh cho phiếu điểm những công chức thuộc ngạch hành chính dưới quyền tỉnh.
Đối với nhân viên các ngành chuyên môn thuộc tỉnh (từ Trưởng ty và các Thẩm phán đệ nhị cấp) UBKCHC tỉnh có thể được UBKCHC Liên khu uỷ quyền ghi ý kiến vào phiếu điểm do các Trưởng ty cho các nhân viên ấy.
Điều 41Những sáng kiến của các ngành chuyên môn trong tỉnh, nếu có liên quan đến dân chúng, hoặc chính trị, ngành chuyên môn, phải thảo luận với UBKCHC Tỉnh trước khi đề nghị lên cấp trên.
Điều 41
Những sáng kiến của các ngành chuyên môn trong tỉnh, nếu có liên quan đến dân chúng, hoặc chính trị, ngành chuyên môn, phải thảo luận với UBKCHC Tỉnh trước khi đề nghị lên cấp trên.
Những sáng kiến của UBKCHC tỉnh, nếu có liên quan đến chuyên môn, thì UBKCHC Tỉnh phải thảo luận với ngành chuyên môn sở quan ở tỉnh trước khi đề nghị lên cấp trên.
Điều 421- UBKCHC tỉnh lập và gửi lên UBKCHC Liên khu dự án phần ngân sách của UBKCHC Tỉnh, huyện, thị xã và các cơ quan phụ thuộc khác.
Điều 42
1- UBKCHC tỉnh lập và gửi lên UBKCHC Liên khu dự án phần ngân sách của UBKCHC Tỉnh, huyện, thị xã và các cơ quan phụ thuộc khác.
2- UBKCHC tỉnh cho ý kiến vào dự án ngân sách của các ngành chuyên môn thuộc tỉnh.
3- Chủ tịch UBKCHC Tỉnh (hay Uỷ viên được Chủ tịch uỷ quyền) là phụ nhiệm chi thu, và được uỷ quyền phát hành ngân phiếu cho hết thẩy các cơ quan đóng ở tỉnh, và ký lệnh thu, phát tiền, dưới sự kiểm soát của UBKCHC Liên khu và Bộ Tài chính.
Điều 43Khi cần kíp, UBKCHC tỉnh có thể ra lệnh tạm giữ người tình nghi có phương hại đến nền độc lập nước nhà. Khi sử dụng quyền này, UBKCHC tỉnh phải theo đúng những điều kiện nói trong sắc lệnh số 40 ngày 29-3-1946 và các sắc lệnh tiếp sau sửa đổi lệnh 40.
Điều 43
Khi cần kíp, UBKCHC tỉnh có thể ra lệnh tạm giữ người tình nghi có phương hại đến nền độc lập nước nhà. Khi sử dụng quyền này, UBKCHC tỉnh phải theo đúng những điều kiện nói trong sắc lệnh số 40 ngày 29-3-1946 và các sắc lệnh tiếp sau sửa đổi lệnh 40.
Điều 44UBKCHC Tỉnh quản trị các trại giam, trại an trí thuộc tỉnh.
Điều 44
UBKCHC Tỉnh quản trị các trại giam, trại an trí thuộc tỉnh.
Điều 45UBKCHC Tỉnh có thể được uỷ quyền của UBKCHC Liên khu để kiểm soát các báo chí v.v... theo điều 36 nói trong sắc lệnh này.
Điều 45
UBKCHC Tỉnh có thể được uỷ quyền của UBKCHC Liên khu để kiểm soát các báo chí v.v... theo điều 36 nói trong sắc lệnh này.
Điều 46UBKCHC Tỉnh có quyền trưng dụng động sản và bất động sản, tới một thời hạn là ba tháng.
Điều 46
UBKCHC Tỉnh có quyền trưng dụng động sản và bất động sản, tới một thời hạn là ba tháng.
Tuy nhiên, nếu thời hạn trưng dụng bất động sản trên một tháng thì phải được UBKCHC Liên khu duyệt y mới được thi hành việc trưng dụng.
MỤC 3
CÁCH LÀM VIỆC VÀ PHÂN CÔNG
Điều 47Cách làm việc và phân công của UBKCHC tỉnh cũng giống như cách
Điều 47
Cách làm việc và phân công của UBKCHC tỉnh cũng giống như cách
làm việc và phân công của UBKCHC Liên khu, nói trong những điều 28, 29, 30, 31, 32 sắc lệnh này.
TIẾT 3
UỶ BAN KHÁNG CHIẾN HÀNH CHÍNH THÀNH PHỐ
MỤC 1
THÀNH PHẦN
Điều 48Uỷ ban kháng chiến hành chính thành phố gồm có 5 hay 7 uỷ viên (trong đó 1 uỷ viên quân sự). Các uỷ viên do Hội đồng Quốc phòng Tối cao chỉ định, theo đề nghị của UBKCHC Liên khu.
Điều 48
Uỷ ban kháng chiến hành chính thành phố gồm có 5 hay 7 uỷ viên (trong đó 1 uỷ viên quân sự). Các uỷ viên do Hội đồng Quốc phòng Tối cao chỉ định, theo đề nghị của UBKCHC Liên khu.
Hội đồng Quốc phòng Tối cao sẽ chỉ định trong số các uỷ viên của UBKCHC thành phố một uỷ viên làm Chủ tịch và một uỷ viên làm Phó Chủ tịch.
Điều 49Một sắc lệnh riêng sẽ ấn định những thành phố nào cần tổ chức UBKCHC thành phố.
Điều 49
Một sắc lệnh riêng sẽ ấn định những thành phố nào cần tổ chức UBKCHC thành phố.
Một sắc lệnh riêng sẽ ấn định chế độ đặc biệt của UBKCHC thành phố Hà Nội.
MỤC 2
QUYỀN HẠN VÀ NHIỆM VỤ
93 điều
Trích dẫn văn bản này
Sắc lệnh tổ chức lại chính quyền nhân dân trong thời kỳ kháng chiến (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-vbpl-276
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Công báo 條款)。