Thông tư Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số điện toán Việt Nam Chương III — CƠ CẤU TỔ CHỨC, BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH
Điều 11. Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành của Công ty
1. Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành của Công ty bao gồm:
a) Chủ tịch Công ty;
b) Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc;
c) Kiểm soát viên;
d) Các chi nhánh tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của Công ty có thể thay đổi để phù hợp với yêu cầu kinh doanh trong quá trình hoạt động. Công ty phải báo cáo Bộ Tài chính để tiến hành sửa đổi, bổ sung Điều lệ khi thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành quy định tại khoản 1 Điều này.
Mục 1. CHỦ TỊCH CÔNG TY
Điều 12. Chức năng của Chủ tịch Công ty
1. Chủ tịch Công ty là đại diện được chủ sở hữu uỷ quyền tổ chức thực hiện một số quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu Công ty.
2. Chủ tịch Công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật Doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và Điều lệ này.
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Công ty
1. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản và các nguồn lực khác do Nhà nước giao cho Công ty.
2. Tổ chức xây dựng và quyết định chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm của Công ty.
3. Quyết định giải pháp phát triển thị trường, sản phẩm dịch vụ; các dự án đầu tư, xây dựng cơ bản và công nghệ thông tin, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay, thanh lý, nhượng bán tài sản và hợp đồng khác có giá trị không vượt quá thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Quyết định đầu tư thành lập mới, tổ chức lại, giải thể các chi nhánh của Công ty sau khi được Bộ trưởng Bộ Tài chính chấp thuận.
5. Quyết định các phương án huy động vốn để phục vụ nhiệm vụ kinh doanh có giá trị không vượt quá thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật hiện hành.
6. Quyết định cơ cấu tổ chức, phương án tổ chức kinh doanh, quy chế quản lý nội bộ Công ty, biên chế bộ máy quản lý theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
7. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay thế, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, kỷ luật, khen thưởng đối với Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng theo đề nghị của Tổng giám đốc Công ty.
8. Kiểm tra, giám sát Tổng giám đốc trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình.
9. Thông qua báo cáo tài chính hàng năm; phương án sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của Công ty; phương án xử lý các khoản lỗ trong quá trình kinh doanh (nếu có); thực hiện việc công bố công khai các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.
10. Phê duyệt kế hoạch hoạt động của Kiểm soát viên, xem xét báo cáo kết quả kiểm soát và báo cáo thẩm định quyết toán tài chính của Công ty do Kiểm soát viên thực hiện.
11. Yêu cầu Tổng giám đốc báo cáo và thực hiện các biện pháp xử lý trong trường hợp phát hiện hoạt động của Công ty có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc trái với Điều lệ này.
12. Tổ chức thực hiện các quyết định của chủ sở hữu Công ty.
13. Báo cáo chủ sở hữu kết quả và tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty.
14. Quyết định các vấn đề sau khi được chủ sở hữu Công ty chấp thuận hoặc phê duyệt:
a) Quyết định mục tiêu, chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh dài hạn, trung hạn, hàng năm của Công ty; việc điều chỉnh, bổ sung ngành nghề kinh doanh chính của Công ty;
b) Phê duyệt các dự án đầu tư, xây dựng; hợp đồng mua, bán, vay, cho vay, thanh lý, nhượng bán tài sản và hợp đồng khác trên mức quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều này;
c) Quyết định việc đầu tư vốn để hình thành vốn điều lệ và điều chỉnh vốn điều lệ Công ty;
d) Phê duyệt phương án sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của Công ty theo quy định của pháp luật;
đ) Quy chế trả lương, thù lao, quy chế thưởng cho Chủ tịch Công ty, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và Kiểm soát viên;
e) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty; số lượng Phó Tổng giám đốc;
g) Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật nhưng chưa được chủ sở hữu uỷ quyền.
15. Thực hiện phân cấp cho Tổng giám đốc quyết định các vấn đề liên quan thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
16. Các quyền và nhiệm vụ khác theo phân công của Chủ sở hữu và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 14. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch Công ty.
1. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch Công ty do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định. Chủ tịch Công ty làm việc theo chế độ chuyên trách, không kiêm chức danh Tổng giám đốc Công ty. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Công ty tối đa không quá 05 (năm) năm và có thể được bổ nhiệm lại hoặc thay thế.
2. Tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm Chủ tịch Công ty:
a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
b) Có năng lực quản lý và kinh doanh, có trình độ đại học trở lên; nắm vững chính sách về lĩnh vực xổ số và có kinh nghiệm ít nhất ba năm quản lý, điều hành trong lĩnh vực tài chính, xổ số;
c) Có sức khoẻ, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết và có ý thức chấp hành pháp luật;
d) Không thuộc đối tượng bị cấm đảm nhiệm chức vụ quản lý điều hành doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp;
đ) Không có vợ, chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột giữ chức danh Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên, Thủ quỹ tại Công ty;
e) Không phải là người liên quan (vợ, chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột) của người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm Chủ tịch Công ty;
g) Các điều kiện khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
3. Chủ tịch Công ty bị miễn nhiệm, thay thế trong những trường hợp sau đây:
a) Khi công ty không hoàn thành các nhiệm vụ hoặc chỉ tiêu kế hoạch do chủ sở hữu giao mà không giải trình được nguyên nhân khách quan để chủ sở hữu chấp nhận;
b) Vi phạm pháp luật đến mức bị truy tố, bị tòa án kết án bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật;
c) Không đủ sức khoẻ, năng lực, uy tín để hoàn thành nhiệm vụ được giao;
d) Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
đ) Không tuân thủ các quyết định của chủ sở hữu;
e) Không trung thực trong thực thi nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính Công ty;
g) Xin từ chức và được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo quy định của pháp luật;
h) Khi có quyết định điều chuyển hoặc bố trí công việc khác;
i) Nghỉ hưu;
k) Các trường hợp khác theo quyết định của chủ sở hữu phù hợp với quy định của pháp luật.
4. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay thế, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch Công ty căn cứ vào quy định hiện hành của pháp luật có liên quan.
Mục 2. KIỂM SOÁT VIÊN
Điều 15. Kiểm soát viên
Kiểm soát viên có số lượng không quá 03 (ba) thành viên chuyên trách do Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm, miễn nhiệm, trong đó có 01 (một) kiểm soát viên được cử phụ trách chung để lập kế hoạch công tác, phân công, điều phối công việc của các Kiểm soát viên. Nhiệm kỳ của Kiểm soát viên tối đa không quá 03 (ba) năm và có thể được bổ nhiệm lại.
Kiểm soát viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.
Kiểm soát viên có nhiệm vụ sau đây:
a) Kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của Chủ tịch Công ty và Tổng giám đốc khi tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ chủ sở hữu trong quản lý điều hành công việc kinh doanh của Công ty và trong công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo của Công ty.
Khi phát hiện Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng vi phạm nghĩa vụ người quản lý theo Điều lệ Công ty, có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì phải báo cáo ngay bằng văn bản với Chủ tịch Công ty để yêu cầu người vi phạm chấm dứt và khắc phục hậu quả; trường hợp xét thấy vi phạm đến mức nghiêm trọng thì phải báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính;
b) Thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo đánh giá công tác quản lý, báo cáo thẩm định và các báo cáo khác trước khi trình Chủ tịch Công ty và Bộ Tài chính;
c) Kiến nghị đại diện chủ sở hữu các giải pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của Công ty;
d) Các nhiệm vụ khác theo phân công của chủ sở hữu Công ty hoặc người được uỷ quyền.
3. Kiểm soát viên có quyền yêu cầu cung cấp thông tin, tiếp cận hồ sơ, tài liệu về công tác quản lý và điều hành tại trụ sở chính hoặc chi nhánh của Công ty. Chủ tịch Công ty, Tổng giám đốc và các cán bộ quản lý khác có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về thực hiện quyền chủ sở hữu, về quản lý, điều hành và hoạt động kinh doanh của Công ty theo yêu cầu của Kiểm soát viên.
4. Kiểm soát viên phải có đủ các tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan và không phải là người có liên quan (vợ, chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột) của người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm.
5. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Kiểm soát viên căn cứ vào quy định hiện hành của pháp luật có liên quan.
Mục 3. TỔNG GIÁM ĐỐC
Điều 16. Chức năng của Tổng giám đốc
1. Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty.
2. Tổng giám đốc trực tiếp điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty theo mục tiêu, kế hoạch phù hợp với Điều lệ Công ty và các quyết định của Chủ tịch Công ty; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Công ty, Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật Doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và Điều lệ này.
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay thế, ký hợp đồng thuê, chấm dứt hợp đồng thuê, khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc
Điều 17. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay thế, ký hợp đồng thuê, chấm dứt hợp đồng thuê, khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc
1. Tổng giám đốc do Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay thế trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Công ty. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định việc khen thưởng, kỷ luật đối với Tổng giám đốc trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Công ty. Nhiệm kỳ của Tổng giám đốc tối đa không quá 05 (năm) năm và có thể được bổ nhiệm lại hoặc thay thế.
2. Tổng giám đốc bị miễn nhiệm, thay thế trước thời hạn trong các trường hợp sau:
a) Không hoàn thành các nhiệm vụ hoặc chỉ tiêu do Chủ tịch Công ty giao mà không giải trình được nguyên nhân chính đáng hoặc không được Bộ Tài chính chấp nhận sau khi đã có báo cáo; vi phạm nhiều lần và có hệ thống quyết định của Chủ tịch Công ty, Điều lệ của Công ty;
b) Không trung thực trong thực thi các quyền hạn hoặc lạm dụng địa vị, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; báo cáo không trung thực tình hình tài chính của Công ty;
c) Bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
d) Vi phạm pháp luật đến mức bị truy tố, bị Toà án kết án bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật;
đ) Tự nguyện xin từ chức và được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo đúng trình tự pháp luật;
e) Khi có quyết định điều chuyển, nghỉ hưu hoặc được bố trí công việc khác;
g) Không đảm bảo sức khoẻ để đảm nhận công việc.
3. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay thế, khen thưởng, kỷ luật Tổng giám đốc căn cứ vào quy định hiện hành của pháp luật có liên quan.
Điều 18. Tiêu chuẩn và điều kiện của Tổng giám đốc
Người được bổ nhiệm làm Tổng giám đốc của Công ty phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
1. Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
2. Có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý điều hành công ty; có trình độ đại học trở lên; có chuyên môn và ít nhất ba năm kinh nghiệm tham gia quản lý, điều hành trong lĩnh vực tài chính.
3. Không phải là người có liên quan (vợ, chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột) của Chủ tịch Công ty và không phải là người có liên quan của người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm Tổng giám đốc.
4. Có sức khoẻ, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết; hiểu biết và có ý thức chấp hành pháp luật.
5. Các điều kiện khác theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Quyền hạn của Tổng giám đốc
1. Xây dựng và đề xuất chiến lược, kế hoạch dài hạn, trung hạn và kế hoạch hàng năm, phương án đầu tư của Công ty để báo cáo Chủ tịch Công ty; tổ chức thực hiện kế hoạch này sau khi được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Xây dựng và điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh và các phòng chuyên môn; soạn thảo, kiến nghị sửa đổi, bổ sung và ký ban hành các quy chế quản lý nội bộ và các quy định khác liên quan đến hoạt động của Công ty sau khi Chủ tịch Công ty thông qua.
3. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Công ty, Bộ trưởng Bộ Tài chính về quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản và các nguồn lực khác của Công ty trong phạm vi thẩm quyền được giao.
4. Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty; tổ chức thực hiện quyết định của Chủ tịch Công ty.
5. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất với Chủ tịch Công ty về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty; kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh; trình báo cáo quyết toán hàng năm; thực hiện việc công bố công khai các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.
6. Xây dựng kế hoạch nhân sự, chế độ tiền lương, thưởng, tiêu chuẩn, chế độ về cán bộ, quy hoạch đào tạo của Công ty trình Chủ tịch Công ty phê duyệt và tổ chức thực hiện; bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay thế, tuyển dụng, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật đối với các chức danh quản lý, người lao động trong Công ty trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Công ty, chủ sở hữu Công ty.
7. Quyết định quy chế trả lương, thù lao, quy chế thưởng cho người lao động và cán bộ quản lý trừ các chức danh do chủ sở hữu Công ty quyết định và thực hiện trả lương, thù lao, tiền thưởng cho người lao động và cán bộ quản lý trên cơ sở quy định của pháp luật về cơ chế tiền lương đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
8. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, quyết định của Chủ tịch Công ty, hoặc các quyền khác được quy định tại hợp đồng lao động mà Tổng giám đốc ký với Chủ tịch Công ty.
Quan hệ giữa Tổng giám đốc và Chủ tịch Công ty, Chủ sở hữu trong quản lý, điều hành Công ty
Điều 20. Quan hệ giữa Tổng giám đốc và Chủ tịch Công ty, Chủ sở hữu trong quản lý, điều hành Công ty
1. Khi tổ chức thực hiện các quyết định của Chủ tịch Công ty, nếu phát hiện vấn đề không có lợi cho Công ty thì Tổng giám đốc phải báo cáo ngay với Chủ tịch Công ty để xem xét điều chỉnh lại quyết định. Chủ tịch Công ty phải xem xét đề nghị của Tổng giám đốc. Trường hợp Chủ tịch Công ty không điều chỉnh lại nghị quyết, quyết định thì Tổng giám đốc vẫn phải thực hiện nhưng có quyền bảo lưu ý kiến và kiến nghị lên Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc tháng, quý và năm, Tổng giám đốc phải báo cáo bằng văn bản về tình hình hoạt động kinh doanh kỳ vừa qua và phương hướng thực hiện trong kỳ tới của Công ty cho Chủ tịch Công ty.
3. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định, Chủ tịch Công ty phải gửi báo cáo bằng văn bản về quyết định của Chủ tịch Công ty về các vấn đề phải xin ý kiến của chủ sở hữu công ty chấp nhận quy định tại Điều lệ này.
4. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Chủ tịch Công ty và các kiến nghị phê duyệt của Chủ tịch Công ty quy định tại Khoản 3 Điều 20 Điều lệ này, Chủ sở hữu phải ra quyết định bằng văn bản phê duyệt hoặc trả lời Công ty.
5. Chủ tịch Công ty có quyền tham dự các cuộc họp giao ban, các cuộc họp chuẩn bị các đề án trình Chủ tịch Công ty do Tổng giám đốc chủ trì. Chủ tịch Công ty dự họp có quyền phát biểu đóng góp ý kiến nhưng không có quyền kết luận cuộc họp.
6. Trường hợp cuộc họp do Chủ tịch Công ty chủ trì để xem xét quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Công ty, Tổng giám đốc dự họp có quyền phát biểu đóng góp ý kiến nhưng không có quyền kết luận cuộc họp.
Mục 4. PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỞNG, BỘ MÁY GIÚP VIỆC, CHI NHÁNH
Mục 4 — PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỞNG, BỘ MÁY GIÚP VIỆC, CHI NHÁNH
Điều 21. Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng của Công ty
1. Các Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng do Chủ tịch Công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay thế theo đề nghị của Tổng giám đốc và sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận.
2. Phó Tổng giám đốc có nhiệm vụ tham mưu giúp Tổng giám đốc trong việc điều hành Công ty, thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn do Tổng giám đốc giao phù hợp với Điều lệ này, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
3. Kế toán trưởng
a) Kế toán trưởng tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê của Công ty; giúp Tổng giám đốc giám sát tài chính tại Công ty theo pháp luật về tài chính, kế toán; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc, trước Chủ tịch Công ty và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công hoặc ủy quyền; thực hiện các chức năng và nhiệm vụ khác được quy định theo Luật Kế toán và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan;
b) Kế toán trưởng phải đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn và điều kiện quy định trong Luật Kế toán và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan.
4. Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng được bổ nhiệm với thời hạn tối đa là 05 (năm) năm và có thể được bổ nhiệm lại. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, khen thưởng, kỷ luật Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng căn cứ vào các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan.
Điều 22. Bộ máy giúp việc của Công ty
1. Bộ máy giúp việc bao gồm các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp việc Chủ tịch Công ty, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành Công ty cũng như trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Công ty.
2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc do Tổng giám đốc quyết định sau khi được Chủ tịch Công ty chấp thuận. Trong quá trình hoạt động, Tổng giám đốc có thể đề nghị Chủ tịch Công ty xem xét, quyết định việc điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của bộ máy giúp việc và biên chế cán bộ để phù hợp với yêu cầu hoạt động của Công ty.
3. Tổng giám đốc quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo của bộ máy giúp việc sau khi được Chủ tịch Công ty chấp thuận.
Điều 23. Chi nhánh của Công ty
1. Chi nhánh của Công ty là các đơn vị hạch toán phụ thuộc, được tổ chức theo nhu cầu kinh doanh, phù hợp với quy mô và nhu cầu quản lý, hoạt động Công ty, do Chủ tịch Công ty quyết định thành lập theo đề nghị của Tổng giám đốc và sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận. Mỗi chi nhánh có Giám đốc, các Phó giám đốc và các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ. Tổng giám đốc bổ nhiệm Giám đốc, Phó giám đốc các chi nhánh sau khi được Chủ tịch Công ty chấp thuận.
2. Quy chế tổ chức, hoạt động của chi nhánh do Tổng giám đốc Công ty quy định sau khi được Chủ tịch Công ty chấp thuận.
Chương IV
CƠ CHẾ TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN