Nghị định Hướng dẫn Nghị quyết 49/2010/QH12 về dự án, công trình quan trọng quốc gia trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư Chương III — TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH NHÀ NƯỚC VÀ CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO NHIỆM VỤ THẨM ĐỊNH
Điều 5. Tổ chức và nhiệm vụ của Hội đồng thẩm định nhà nước
1.
Hội đồng thẩm định nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập theo từng dự án, công tr
ì
nh có nhiệm vụ tổ chức thẩm định các dự án, công trình quan trọng quốc gia (Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và/hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi) để báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư hoặc trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư.
2.
Hội đồng thẩm định nhà nước gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hôi đồng và các thành viên khác của Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước là Bộ trưởng Bộ K
ế
hoạch và Đầu tư hoặc Lãnh đạo cơ quan khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định; Phó Chủ tịch và các thành viên khác của
Hội đồng
là đại diện
lãnh
đạo các Bộ, ngành
,
các cơ quan
l
iên q
u
an do
Thủ tướng
Chính phủ quyết định
t
heo đ
ề
nghị củ
a
Chủ tịch Hội đồ
n
g thẩm định nhà nước
.
Số thành viên Hội đồng Thẩm địn
h
nhà
n
ước phải là s
ố
lẻ để đảm bảo nguyên tắc biểu quyết theo đa số.
3.
Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thẩm định nhà nước chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về tổ chức thẩm định và các hoạt động thẩm định theo nhiệm vụ được giao, những ý kiến đánh giá kết quả thẩm định, kết luận và kiến nghị của Hội đồng thẩm định nhà nước về các nội dung của dự án, công trình quan
tr
ọng quốc gia.
4.
Hội đồng thẩm định nhà nước xem xét, quyết định các vấn đề về q
u
y chế làm việc, chương trình và kế hoạch công tác của Hội đồng và các vấn đề khác có liên quan trọng quá trình th
ẩ
m định dự án, công trình quan trọng quốc gia.
5.
Hội đồng thẩm định nhà nước làm việc theo chế độ tập thể dưới sự chỉ đạo của
C
hủ tịch Hội đồng. Phiên họp Hội đồng thẩm định nhà nước được coi là hợp lệ khi có ít nhất 50% số thành viên tham dự (kể cả người được
ủy
quyền). Các ý kiến kết luận được thống nhất theo nguyên tắc đa số; riêng các k
ế
t luận cu
ố
i cùng thông qua các nội dung thẩm định dự án, công trình quan trọng quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ phải được ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng thẩm định nhà nước thông qua. Ý kiến các thành viên Hội đồng thẩm định nhà nước được lấy bằng biểu quyết tại cuộc họp hoặc bằng văn bản gửi đến Hội đồng.
6.
Hội đồng thẩm định nhà nước tự giải thể sau khi hoàn thành công việc th
ẩ
m định theo quy định.
Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước
Điều 6. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước
1.
Xem xét phê duyệt quy chế làm việc của Hội đồng thẩm định nhà nước, kế hoạch thẩm định sau khi Hội đồng thẩm định nhà nước có ý kiến, quyết định triệu tập các cuộc họp Hội đồng thẩm định nhà nước, chủ trì các phiên họp, phân công trách nhiệm Phó Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thẩm định nhà nước.
2. Quyết định thành lập Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành hoặc Tổ giúp việc Hội đ
ồ
ng tùy theo yêu cầu công việc.
3.
Trong các trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước có thể
ủy
quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng triệu tập và chủ trì các phiên họp Hội đ
ồ
ng th
ẩ
m định nhà nước hoặc báo cáo trước Chính phủ một số nội dung hoặc công việc do Phó Chủ tịch trực tiếp phụ
tr
ách.
4.
Quyết định việc thuê và lựa chọn tư vấn thẩm tra dự án, công trình quan trọng quốc gia theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Nghị định này
.
Điều 7. Trách nh
i
ệm của Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước
1.
Giúp Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo các hoạt động của Hội đồng; theo dõi và thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng phân công, có trách nhiệm báo cáo thường xuyên về tình hình và k
ế
t quả thực hiện của Hội đồng
.
2. Giúp Chủ tịch Hội đồng xem xét, đánh giá các báo cáo chuyên môn và các hoạt động khác của Hội đồng để trình Thủ tướng Chính phủ.
Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng thẩm định nhà nước
Điều 8. Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng thẩm định nhà nước
1.
Xem xét có ý kiến về các nội dung thẩm định dự án, công trình quan
tr
ọng quốc gia trong các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ, cơ quan và địa phương do mình phụ trách và về những vấn đề chung của dự án, công trình quan trọng quốc gia.
2.
Huy động nhân lực, phương tiện làm việc, cơ sở nghiên cứu thuộc quyền quản lý của mình để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
3.
Tham dự đầy đủ các phiên họp của Hội đồng thẩm định nhà nước, trao đổi đóng góp ý kiến về các nội dung xem xét, thẩm định và biểu quyết các kết luận của Hội đồng thẩm định nhà nước khi cần thiết. Trường h
ợ
p đặc biệt không thể tham dự được, thành viên Hội đồng thẩm định nhà nước phải có ý kiến bằng v
ă
n bản, đồng thời
ủy
quyền cho đại diện tham dự. Ý kiến của đại diện được ủy quyền là ý kiến của thành viên ủy quyền.
Nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định nhà nước
Điều 9. Nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định nhà nước
Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định nhà nước là Bộ Kế hoạch và Đầu tư, có các nhiệm vụ sau:
1.
Huy động bộ máy giúp Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức công việc thẩm định dự án và các hoạt động chung của Hội đồng; phối h
ợ
p với các cơ quan liên quan, Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành, tư vấn thẩm tra để thực hiện các công việc thẩm định.
2.
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự án, gửi hồ sơ dự án đến các thành viên Hội đồng, các cơ quan, đơn vị có liên quan.
3.
Chuẩn bị cá
c
hợp đồng tư vấn thẩm tra, biên bản nghiệm thu h
ợ
p đồng và các chứng từ có liên quan khác để phục vụ việc thanh, quyết toán chi phí thẩm định và thẩm tra dự án, công trình quan trọng quốc gia.
4.
Thực h
i
ện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước giao.
Điều 10. Nhiệm vụ của Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành
1.
Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành là bộ phận được thành lập để giúp việc cho Hội đồng thẩm định nhà nước hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định (quy định tại Điều 11 Nghị định này), gồm chuyên gia các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan có liên quan.
2.
Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành có các nhiệm vụ sau:
a)
Xây dựng kế hoạch thẩm định dự án, công trình quan trọng quốc gia (theo mẫu Phụ lục kèm theo Nghị định này) trình Hội đồng thẩm định nhà nước hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định;
b)
Th
ẩ
m định các nội dung được phân công;
c)
Chuẩn bị các nội dung yêu cầu b
ổ
sung, sửa đổi hồ sơ theo đề nghị của các thành viên trong Hội đồng thẩm định nhà nước, các Tổ giúp việc khác trong quá trình thẩm định, trình Hội đồng thẩm định nhà nước hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định;
d)
Thực hiện các công việc để giúp Hội đồng thẩm định nhà nước hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định lựa chọn tư vấn thẩm tra (trong trường h
ợ
p cần thuê tư vấn thẩm tra) theo quy định tại Điều 13 Nghị định này;
đ) Tổng hợp các ý kiến của thành viên Hội đồng thẩm định nhà nước, đề xuất, trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước hoặc Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định xem xét, quyết định những vấn đề cần xử lý trong quá trình thẩm định;
e)
Dự thảo báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định để trình Chủ tịch Hội đồng th
ẩ
m định nhà nước hoặc Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định xem xét ký trình Thủ tướng Chính phủ;
g) Thực hiện các công việc được giao khác.
Điều 11. Tổ chức và nhiệm vụ của cơ quan đư
ợ
c giao
nhiệm vụ
thẩm định
1.
Cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định là cơ quan được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ chủ trì tổ chức thẩm định việc điều chỉnh dự án, công trình quan trọng quốc gia (trong trường h
ợ
p Thủ tướng Chính phủ không thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước).
2.
Cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định có các nhiệm vụ sau:
a)
Quyết định việc thành lập Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành và/hoặc Tổ giúp việc khác tùy theo yêu cầu của công tác thẩm định. Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành có nhiệm vụ theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 của Nghị định này;
b)
Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về tổ chức thẩm định và các hoạt động thẩm định theo nhiệm
v
ụ được giao, những ý kiến đánh giá kết quả thẩm định, kết luận và kiến nghị của cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định về các nội dung của dự án, công trình quan trọng quốc gia;
c)
Xem xét phê chuẩn quy chế làm việc, kế hoạch thẩm định điều chỉnh dự án, công trình quan
tr
ọng quốc gia;
d)
Quyết định việc thuê và lựa chọn tư vấn thẩm tra điều chỉnh dự án, công trình quan trọng quốc gia theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Nghị định này;
đ) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự án, gửi hồ sơ dự án đến các cơ quan, đơn vị liên quan.
Chương
IV
THUÊ TƯ VẤN THẨM TRA VÀ CHI PHÍ THẨM ĐỊNH, THẨM TRA DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH QUAN TRỌNG QUỐC GIA