Nghị định Hướng dẫn Nghị quyết 49/2010/QH12 về dự án, công trình quan trọng quốc gia trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư Chương IV — THUÊ TƯ VẤN THẨM TRA VÀ CHI PHÍ THẨM ĐỊNH, THẨM TRA DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH QUAN TRỌNG QUỐC GIA
Điều 12. Thẩm quyền quyết định việc thuê tư vấn thẩm tra các d
ự
án
,
công trình quan trọng quốc gia
1.
Tư vấn thẩm tra là tổ chức hoặc cá nhân trong nước, nước ngoài hoặc liên
d
anh trong nước và nước ngoài (sau đây gọi chung là tư vấn) được Hội đồng thẩm định nhà nước hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định thuê để thực hiện một hoặc một số phần công việc của nội dung thẩm định dự án, công tr
ì
nh quan trọng quốc gia.
2.
Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước hoặc Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm
v
ụ th
ẩ
m
định quyết định
việc thu
ê
tư vấn tro
n
g
nư
ớc th
ẩ
m
tr
a dự án, công trình quan trọng quốc gia theo hình thức lựa chọn được qu
y
định tại Điều 13 của Nghị định này; phê duyệt kế hoạch lựa chọn tư vấn th
ẩ
m tra. Trường hợp cần thuê t
ư
vấn nước ngoài hoặc liên danh trong nước và nước ngoài thẩm tra dự án, công trình quan trọng quốc gia, Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước hoặc Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp thuận.
Quy trình, thủ tục lựa chọn tư vấn thẩm tra dự án, công trình quan trọng quốc gia
Điều 13. Quy trình, thủ tục lựa chọn tư vấn thẩm tra dự án, công trình quan trọng quốc gia
1.
Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành chuẩn bị hồ sơ yêu cầu và dự thảo hợp đồng trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước hoặc Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định phê duyệt. Nội dung của hồ sơ yêu cầu bao gồm: Yêu cầu về tiêu chuẩn năng lực, số lượng tư vấn, kinh nghiệm của tư vấn; yêu cầu về nội dung, phạm vi công việc, chất lượng thực hiện công việc; thời gian và địa điểm thực hiện; yêu cầu về thời gian chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất, thời hạn hiệu lực của hồ sơ đề xuất; yêu cầu đề xuất về chi phí thuê, điều kiện thanh toán và các nội dung cần thiết khác
.
2.
Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành xác định sơ bộ tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng được yêu cầu nêu trong hồ sơ yêu cầu trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước hoặc Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định thông qua, làm cơ sở để mời tư vấn được lựa chọn đến nhận hồ sơ yêu cầu.
3.
Tư vấn thẩm tra nhận hồ sơ yêu cầu, chuẩn bị hồ sơ đề xuất
tr
ong thời hạn được quy định tại hồ sơ yêu cầu và nộp hồ sơ đề xuất đến Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành.
4.
Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành đánh giá hồ sơ đề xuất của tư vấn thẩm tra. Trong quá trình đánh giá, Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành có thể mời tư vấn thẩm tra đến đàm phán, giải thích, làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung các nội dung thông tin cần thiết của hồ sơ đề xuất nhằm chứng minh sự đáp ứng của tư vấn theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu. Tư vấn thẩm tra được đánh giá là đáp ứng và được lựa chọn khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:
a)
Đáp ứng về kinh nghiệm, năng lực và nhân sự theo quy định tại hồ sơ yêu cầu;
b)
Giá đề nghị lựa chọn sau đàm phán không vượt giá dự toán được Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước hoặc Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định phê duyệt.
5. T
ổ chuyên gia
thẩm định liên ngành lập báo cáo đánh giá hồ sơ đề xuất
trình C
hủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước hoặc Thủ trưởng, cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định phê duyệt k
ế
t quả lựa chọn tư vấn thẩm tra. Trường h
ợ
p không lựa chọn được tư vấn thẩm tra, Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành có văn bản báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước hoặc Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định tiến hành lựa chọn tư vấn thẩm tra khác và thực hiện theo quy định về lựa chọn tư vấn thẩm tra nêu trên.
6. Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành mời tư vấn thẩm tra được lựa chọn đến thương thảo, hoàn thiện hợp đồng để ký h
ợ
p đồng thẩm tra dự án. Hợp đồng do Hội đồng thẩm định nhà nước hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định ký với tư vấn được lựa chọn.
Điều 14. Chi phí thẩm định và thuê tư vấn th
ẩ
m tra các dự án, công trình quan trọng quốc gia do Hội đồng thẩm định nhà nước hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định thực hiện
1.
Chi phí thẩm tra là chi phí thuê tư vấn thẩm tra dự án, công
tr
ình quan trọng quốc gia (do Hội đồng thẩm định nhà nước hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định thực hiện). Định mức chi phí thẩm tra dự án, công trình quan trọng quốc gia được xác định theo quy định hiện hành.
2.
Chi phí thẩm định là các chi phí phục vụ cho các hoạt động thẩm định dự án, công
tr
ình quan trọng quốc gia của Hội đồng thẩm định nhà nước hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định dự án, công trình quan trọng quốc gia (không bao gồm chi phí thẩm tra nêu tại Khoản 1). Chi phí thẩm định bao gồm phụ cấp cho các thành viên tham gia Hội đồng thẩm định nhà nước, Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành và các Tổ giúp việc khác (nếu có); chi phí hội họp, văn phòng phẩm, khảo sát thực địa (nếu có), chi phí khác liên quan, chi phí dự phòng.
3.
Chi phí thẩm tra và thẩm định các dự án, công trình quan trọng quốc gia được tính như sau:
a)
Định mức chi phí thẩm tra Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (Báo cáo đầu tư) được tính bằng định mức chi phí thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi (Dự án đầu tư xây dựng công trình);
b)
Trong trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước, chi phí thẩm định được tính bằng 20% định mức chi phí thẩm
tr
a;
c)
Trong trường hợp không thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước, chi phí thẩm định được tính bằng 15% định mức chi phí thẩm tra.
4.
Chi phí thẩm định và thuê tư vấn thẩm tra các dự án, công trình quan trọng quốc gia được tính trong tổng mức đầu tư dự án và được chủ đầu tư thanh toán theo yêu cầu của Hội đồng th
ẩ
m định nhà nước hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định.
5.
Chi phí thẩm định và thẩm tra dự án, công trình quan trọng quốc gia đư
ợ
c chủ đầu tư chuyển vào tài khoản theo yêu cầu của Hội đồng t
hẩ
m định nhà nước hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ th
ẩ
m định, bảo đảm tiến độ thẩm định, thẩm tra dự án, công trình quan trọng quốc gia theo kế hoạch.
6.
Hội đồng Thẩm định nhà nước hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định có trách nhiệm thanh toán chi phí thẩm tra cho tư vấn thẩm tra theo h
ợ
p đồng đã được ký; đồng thời xem xét quyết định việc khoán chi cho các thành viên Hội đồng, các Tổ chuyên gia và các chi phí khác, bảo đảm hoạt động thẩm định của Hội đồng hoặc của cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định.
Chương
V
HỒ SƠ, THỦ TỤC TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH QUAN TRỌNG QUỐC GIA
Đ
i
ều 15. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định dự án, công trình quan trọng quốc gia mới
1.
Hồ sơ trình thẩm định gồm:
a)
Tờ trình của cơ quan chủ quản chủ đầu tư hoặc của chủ đầu tư trong trường hợp dự án của cá nhân hoặc tổ chức ngoài nhà nước;
b)
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi (Báo cáo đầu tư hoặc Dự án đầu tư xây dựng công trình);
c)
Tài liệu khác có liên quan.
2.
Số lượng hồ sơ trình thẩm định: 20 bộ.
3.
Thời gian gửi hồ sơ: Chậm nhất là 180 ngày, trước khi Chính phủ trình Quốc hội theo quy định (trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định), cơ quan chủ quản chủ đầu tư hoặc chủ đầu tư (trong trường hợp dự án của cá nhân hoặc tổ chức ngoài nhà nước) gửi hồ sơ trình thẩm định dự án, công trình quan trọng quốc gia đến cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định nhà nước (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) để tổ chức thẩm định.
4.
Hồ sơ Chính phủ trình Quốc hội theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết số 49/2010/QH12.
Đ
i
ều 16. Hồ sơ, thủ tục trình thẩm định điều chỉnh dự án, công trình quan trọng quốc gia
1.
Hồ sơ trình thẩm đ
ị
nh gồm:
a)
Tờ trình của cơ quan chủ quản chủ đầu tư hoặc của chủ đầu tư trong trường hợp dự án của cá nhân hoặc t
ổ
chức ngoài nhà nước;
b)
Báo cáo nghiên cứu khả thi (Dự án đầu tư xây dựng công trình) đã được phê duyệt và Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh;
c)
Báo cáo giám sát, đánh giá điều chỉnh dự án đầu tư;
d)
Tài liệu khác có liên quan.
2.
Số lượng hồ sơ trình thẩm định: 20 bộ.
3.
Thời gian gửi hồ sơ: Chậm nhất là 180 ngày, trước khi Chính phủ trình Quốc hội theo quy định (trường h
ợ
p khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định), cơ quan chủ quản chủ đầu tư hoặc chủ đầu tư (trong trường h
ợ
p dự án của cá nhân hoặc tổ chức ngoài nhà nước) gửi hồ s
ơ
trình thẩm định điều chỉnh dự án, công tr
ì
nh quan trọng quốc gia đến cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định để tổ chức thẩm định.
4.
Hồ sơ Chính phủ
tr
ình Quốc hội gồm:
a)
Tờ trình của Chính phủ hoặc của cơ quan được Chính phủ ủy quyền báo cáo;
b)
Báo cáo nghiên cứu khả thi (Dự án đầu tư xây dựng công trình) đã được phê duyệt và Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh;
c) Bá
o cáo giám sát, đánh giá điều chỉnh dự án đầu tư;
d)
Báo cáo thẩm định điều chỉnh dự án của cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định;
đ) Tài liệu khác có liên quan.
Chương
VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Đ
i
ều 17. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2
0
13. Các quy định trước đây của Chính phủ trái với Nghị đ
ị
nh này đều bãi bỏ.