Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị đinh số 66/2012/NĐ-CP ngày 06 9 2012 của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước Chương II — XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
Điều 6. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về mua sắm tài sản nhà nước
Việc xử phạt hành vi vi phạm quy định về mua sắm tài sản nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP. Một số nội dung được quy định cụ thể như sau:
1. Hành vi thực hiện mua sắm tài sản khi chưa có quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP là: Hành vi thực hiện mua sắm không có quyết định của cấp có thẩm quyền. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước thực hiện theo quy định của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
2. Hành vi không thực hiện mua sắm tập trung đối với các loại tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP được xác định theo từng lần mua sắm.
3. Hành vi mua sắm tài sản vượt tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP là: Hành vi mua sắm tài sản vượt về diện tích (đối với trụ sở làm việc), vượt về số lượng, vượt về mức giá (đối với phương tiện đi lại, máy móc, trang thiết bị làm việc) so với tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
4. Việc xác định phần giá trị vượt so với tiêu chuẩn, định mức để làm căn cứ xử phạt được quy định như sau:
a) Trường hợp mua sắm tài sản là phương tiện đi lại, máy móc, trang thiết bị làm việc vượt về số lượng so với tiêu chuẩn, định mức: Giá trị vượt được xác định bằng số lượng tài sản vượt nhân với đơn giá của tài sản theo giá mua ghi trên hóa đơn hoặc hợp đồng mua sắm tài sản.
b) Trường hợp mua sắm tài sản là phương tiện đi lại, máy móc, trang thiết bị làm việc đúng về số lượng nhưng vượt về mức giá so với tiêu chuẩn, định mức: Giá trị vượt được xác định bằng giá trị của tài sản theo giá mua ghi trên hóa đơn hoặc hợp đồng mua sắm tài sản trừ đi giá trị tài sản theo tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
c) Trường hợp mua sắm trụ sở làm việc vượt tiêu chuẩn, định mức: Giá trị vượt được xác định bằng chênh lệch giữa diện tích thực tế trừ đi (-) diện tích được sử dụng theo tiêu chuẩn, định mức nhân với (x) đơn giá mua bình quân theo hóa đơn (hoặc theo hợp đồng mua sắm tài sản).
Điều 7. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về thuê tài sản
Việc xử phạt hành vi vi phạm quy định về thuê tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP. Một số nội dung được quy định cụ thể như sau:
1. Hành vi thực hiện thuê tài sản khi chưa có quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP là: Hành vi thuê tài sản khi không có quyết định của cấp có thẩm quyền.
Thẩm quyền quyết định thuê tài sản thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
2. Hành vi thuê tài sản vượt tiêu chuẩn, định mức quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP là: Hành vi thuê tài sản để phục vụ hoạt động của tổ chức vượt về diện tích (đối với trụ sở làm việc), vượt về số lượng (đối với phương tiện đi lại, máy móc, trang thiết bị làm việc) so với tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
3. Hành vi lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê tài sản không đúng quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP bao gồm:
a) Hành vi không thông báo công khai nhu cầu thuê tài sản trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước đối với hợp đồng thuê có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên cho cả thời hạn thuê;
b) Hành vi không thực hiện đấu thầu khi lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ cho thuê áp dụng đối với các trường hợp theo quy định của pháp luật phải thực hiện đấu thầu.
4. Giá trị hợp đồng thuê tài sản để làm căn cứ xử phạt được xác định bằng đơn giá thuê nhân với (x) thời hạn thuê được ghi trên hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không xác định rõ thời hạn thuê thì giá trị hợp đồng thuê tài sản được xác định bằng đơn giá thuê nhân với (x) số lượng tài sản theo thời gian thực tế thuê tài sản.
Xử phạt hành vi bố trí, sử dụng tài sản nhà nước vượt tiêu chuẩn, định mức
Điều 8. Xử phạt hành vi bố trí, sử dụng tài sản nhà nước vượt tiêu chuẩn, định mức
Việc xử phạt hành vi bố trí, sử dụng tài sản nhà nước vượt tiêu chuẩn, định mức được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP. Một số nội dung được quy định cụ thể như sau:
1. Hành vi bố trí, sử dụng tài sản nhà nước vượt tiêu chuẩn, định mức quy định tại Điều 10 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP là: Hành vi bố trí, sử dụng tài sản nhà nước cho người sử dụng, bộ phận sử dụng đúng đối tượng nhưng vượt về diện tích (đối với trụ sở làm việc), vượt về số lượng (đối với phương tiện đi lại, máy móc, trang thiết bị làm việc).
2. Việc xác định giá trị vượt so với tiêu chuẩn, định mức được quy định như sau:
a) Trường hợp bố trí, sử dụng tài sản là phương tiện đi lại, máy móc, trang thiết bị làm việc vượt về số lượng so với tiêu chuẩn, định mức: Giá trị vượt được xác định bằng số lượng vượt nhân với (x) nguyên giá của tài sản trên sổ kế toán; trường hợp trên sổ kế toán không theo dõi nguyên giá tài sản, thì lấy theo giá trị mua sắm mới tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, công năng sử dụng tương đương trên thị trường tại thời điểm xảy ra vi phạm;
b) Trường hợp bố trí, sử dụng tài sản là phương tiện đi lại, máy móc, trang thiết bị làm việc đúng về số lượng nhưng vượt về mức giá so với tiêu chuẩn, định mức: Giá trị vượt được xác định bằng số lượng vượt nhân với (x) nguyên giá của tài sản trên sổ kế toán trừ đi (-) giá trị tài sản theo tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; trường hợp trên sổ kế toán không theo dõi nguyên giá tài sản, thì lấy theo giá trị mua sắm mới tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, công năng sử dụng tương đương trên thị trường tại thời điểm xảy ra vi phạm;
c) Trường hợp tài sản là trụ sở làm việc: Giá trị vượt được xác định bằng chênh lệch giữa diện tích thực tế trừ đi (-) diện tích được sử dụng theo tiêu chuẩn, định mức nhân với (x) đơn giá bình quân theo sổ sách kế toán; trường hợp trên sổ sách kế toán không theo dõi thì đơn giá tính theo suất đầu tư của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ Xây dựng ban hành áp dụng tại thời điểm hành vi vi phạm xảy ra.
3. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
Đối với tổ chức có hành vi bố trí, sử dụng tài sản nhà nước vượt tiêu chuẩn, định mức, ngoài bị phạt tiền theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 10 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP còn bị áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP.
Trường hợp đã áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả nêu tại điểm b khoản 4 Điều 10 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP thì không áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả nêu tại điểm c khoản 4 Điều 10 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP.
Xử phạt hành vi bố trí, sử dụng tài sản nhà nước không đúng mục đích
Điều 9. Xử phạt hành vi bố trí, sử dụng tài sản nhà nước không đúng mục đích
1. Hành vi bố trí, sử dụng tài sản nhà nước không đúng mục đích quy định tại Điều 11 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP là: Hành vi bố trí, sử dụng tài sản nhà nước không đúng với mục đích, công năng sử dụng của tài sản được đầu tư, trang bị, mua sắm. Một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Bố trí, sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp làm nhà ở hoặc sử dụng vào mục đích cá nhân;
b) Bố trí, sử dụng xe ô tô đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc đối với chức danh không có tiêu chuẩn; bố trí, sử dụng xe ô tô phục vụ công tác cho các chức danh không có tiêu chuẩn sử dụng xe mà không được cấp có thẩm quyền phê duyệt; bố trí sử dụng xe ô tô vào mục đích cá nhân;
c) Bố trí, sử dụng máy móc, trang thiết bị làm việc, tài sản khác vào mục đích cá nhân.
2. Đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, liên doanh, liên kết, cho thuê thì xử phạt theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP và khoản 1 Điều này; không xử phạt theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP và Điều 14 Thông tư này.
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, liên doanh, liên kết, cho thuê không đúng quy định thì bị xử phạt theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP và Điều 14 Thông tư này.
Xử phạt hành vi cho mượn tài sản nhà nước không đúng quy định
Điều 10. Xử phạt hành vi cho mượn tài sản nhà nước không đúng quy định
Việc xử phạt hành vi cho mượn tài sản nhà nước không đúng quy định được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP.
Hành vi cho mượn tài sản nhà nước không đúng quy định là hành vi cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng tài sản nhà nước không đúng quy định của pháp luật, không phân biệt có hợp đồng cho mượn hay không có hợp đồng cho mượn, không phân biệt thời hạn cho mượn.
Xử phạt hành vi biếu, tặng cho, trao đổi tài sản nhà nước không đúng quy định
Điều 11. Xử phạt hành vi biếu, tặng cho, trao đổi tài sản nhà nước không đúng quy định
Việc xử phạt hành vi biếu, tặng cho, trao đổi tài sản nhà nước không đúng quy định được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP. Một số nội dung được quy định chi tiết như sau:
1. Hành vi biếu, tặng cho tài sản nhà nước không đúng quy định là hành vi sử dụng tài sản nhà nước để làm quà tặng vi phạm Quy chế tặng quà do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
2. Hành vi trao đổi tài sản nhà nước quy định tại Điều 13 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP là: Hành vi dùng tài sản nhà nước của tổ chức để đổi lấy tài sản của tổ chức, cá nhân khác mà không được cấp có thẩm quyền cho phép.
Xử phạt hành vi lấn chiếm trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp
Điều 12. Xử phạt hành vi lấn chiếm trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp
Hành vi lấn chiếm trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp quy định tại Điều 14 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP bao gồm:
1. Tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất liền kề tự chuyển dịch mốc giới thửa đất để mở rộng diện tích đất hoặc xây dựng công trình lấn chiếm sang không gian phần diện tích đất thuộc khuôn viên trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Tổ chức, cá nhân tự ý sử dụng nhà, đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Xử phạt hành vi chiếm đoạt trái phép tài sản nhà nước
Điều 13. Xử phạt hành vi chiếm đoạt trái phép tài sản nhà nước
Việc xử phạt hành vi chiếm đoạt trái phép tài sản nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP.
Hành vi chiếm đoạt trái phép tài sản nhà nước là việc nắm giữ, sử dụng tài sản nhà nước mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ Luật tố tụng hình sự.
Xử phạt hành vi sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết không đúng quy định
Điều 14. Xử phạt hành vi sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết không đúng quy định
Việc xử phạt hành vi sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết không đúng quy định được thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP. Một số nội dung được quy định cụ thể như sau:
1. Hành vi sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết khi chưa có quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP là: Hành vi sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết mà tại thời điểm thực hiện hành vi không có quyết định của cấp có thẩm quyền.
Thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
2. Hành vi sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết làm ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao của đơn vị quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP là: Việc sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết làm cho tổ chức không hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ do Nhà nước giao hoặc Nhà nước đặt hàng.
3. Hành vi vi phạm quy định về xác định giá trị của tài sản khi sử dụng vào mục đích cho thuê, liên doanh, liên kết quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP bao gồm:
a) Hành vi vi phạm quy định về thành lập và hoạt động của Hội đồng định giá, Hội đồng thẩm định giá tài sản sử dụng vào mục đích cho thuê, liên doanh, liên kết;
b) Hành vi vi phạm quy định về lựa chọn tổ chức thẩm định giá để xác định giá trị của tài sản sử dụng vào mục đích cho thuê, liên doanh, liên kết.
Xử phạt hành vi không thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa tài sản theo quy định
Điều 15. Xử phạt hành vi không thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa tài sản theo quy định
Việc xử phạt hành vi không thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa tài sản theo quy định được thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP.
Hành vi không thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa tài sản là: Việc không thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và dự toán được giao của tổ chức.
Xử phạt hành vi vi phạm quy định về xử lý tài sản nhà nước
Điều 16. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về xử lý tài sản nhà nước
Việc xử phạt hành vi vi phạm quy định về xử lý tài sản nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP. Một số nội dung được quy định cụ thể như sau:
1. Hành vi thiếu trách nhiệm trong việc bảo quản tài sản nhà nước để hư hỏng, thất thoát tài sản quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP là: Hành vi thiếu trách nhiệm trong việc bảo quản tài sản nhà nước dẫn đến mất mát tài sản; mất mát, bị thay đổi hoặc làm biến dạng linh kiện, phụ tùng của tài sản hoặc làm tài sản bị hư hỏng.
2. Hành vi kê khai không đúng danh mục, hiện trạng tài sản đề nghị xử lý quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP là: Hành vi kê khai không đúng danh mục, hiện trạng tài sản đề nghị xử lý dẫn đến việc quyết định xử lý tài sản không đúng quy định.
Xử phạt hành vi vi phạm quy định về tổ chức xử lý tài sản nhà nước
Điều 17. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về tổ chức xử lý tài sản nhà nước
Việc xử phạt hành vi vi phạm quy định về tổ chức xử lý tài sản nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP. Một số nội dung được quy định cụ thể như sau:
1. Hành vi quá thời hạn quy định mà vẫn chưa triển khai thực hiện phương án xử lý, đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP được xác định theo thời hạn xử lý quy định tại quyết định xử lý tài sản. Trường hợp tại quyết định xử lý tài sản không quy định thời hạn cụ thể, thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý gia hạn việc xử lý tài sản, thì thời hạn quy định được xác định theo thời hạn sau khi đã được gia hạn.
2. Hành vi vi phạm các quy định về thành lập Hội đồng định giá, Hội đồng thẩm định giá, Hội đồng bán đấu giá tài sản, Hội đồng tiêu hủy tài sản quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP bao gồm:
a) Không thành lập Hội đồng định giá, Hội đồng thẩm định giá, Hội đồng bán đấu giá tài sản, Hội đồng tiêu hủy tài sản theo quy định của pháp luật;
b) Có thành lập Hội đồng quy định tại điểm a khoản này nhưng không đủ thành phần theo quy định;
c) Không tuân thủ đúng các nguyên tắc hoạt động của Hội đồng.
3. Hành vi vi phạm quy định về lựa chọn tổ chức thẩm định giá, tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để xử lý tài sản theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP bao gồm:
a) Hành vi không thông báo công khai việc thuê tổ chức thẩm định giá, tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để xử lý tài sản theo quy định của pháp luật;
b) Hành vi không thực hiện đấu thầu để lựa chọn tổ chức thẩm định giá, tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để xử lý tài sản nhà nước đối với những trường hợp theo quy định của pháp luật phải thực hiện đấu thầu.
4. Hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc thông báo công khai bán đấu giá tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP bao gồm:
a) Không thực hiện niêm yết về việc bán đấu giá tài sản nhà nước tại những địa điểm quy định;
b) Không thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với việc bán đấu giá tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
c) Nội dung niêm yết, thông báo công khai không đầy đủ thông tin theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.
5. Hành vi vi phạm quy định về xác định giá trị của tài sản, tổ chức bán đấu giá tài sản khi xử lý tài sản quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP bao gồm:
a) Hành vi không thực hiện thẩm định giá để làm căn cứ xác định giá khởi điểm khi xử lý tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất theo hình thức bán;
b) Hành vi không thực hiện bán đấu giá tài sản đối với những trường hợp theo quy định của pháp luật phải thực hiện bán đấu giá.
Xử phạt hành vi vi phạm về đăng nhập và sử dụng số liệu về tài sản nhà nước
Điều 18. Xử phạt hành vi vi phạm về đăng nhập và sử dụng số liệu về tài sản nhà nước
1. Hành vi cố ý kê khai, nhập, duyệt dữ liệu tài sản nhà nước không đúng quy định, làm sai lệch số liệu tài sản nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP bao gồm:
a) Lập Báo cáo kê khai về tài sản để đăng nhập dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước không đúng hồ sơ, giấy tờ pháp lý, không phù hợp với hiện trạng của tài sản hiện có tại đơn vị; không đúng thời hạn quy định;
b) Cố ý tẩy, xóa, sửa chữa báo cáo kê khai tài sản làm sai lệch số liệu về tài sản nhà nước so với hiện trạng của tài sản;
c) Nhập, duyệt dữ liệu về tài sản nhà nước không đúng so với báo cáo kê khai của tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản;
d) Thực hiện phân cấp nhập dữ liệu cho đơn vị cấp dưới khi chưa có sự thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính;
đ) Truy cập, xâm nhập hoặc tìm cách xâm nhập, phá hoại, làm thay đổi số liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước, cấu trúc chương trình phần mềm.
2. Hành vi sử dụng số liệu về tài sản nhà nước trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước vào mục đích cá nhân mà không được cơ quan có thẩm quyền quản lý Cơ sở dữ liệu đó cho phép quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP bao gồm:
a) Khai thác thông tin tài sản nhà nước trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị không thuộc phạm vi quản lý;
b) Sử dụng thông tin lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu vào các mục đích khác ngoài các mục đích được quy định tại Thông tư số 123/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, khai thác Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước mà không được cơ quan có thẩm quyền quản lý cơ sở dữ liệu đó cho phép.
3. Cơ quan có thẩm quyền quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước được quy định cụ thể như sau:
a) Cục Quản lý Công sản - Bộ Tài chính đối với Cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước của cả nước;
b) Cơ quan tài chính của Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với Cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước của Bộ, cơ quan trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
c) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị đối với Cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Chương III
XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC