Phạm vi tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước
Điều 23. Phạm vi tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước
Tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước được quy định tại Điều 25 và Điều 26 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP bao gồm:
1. Tài sản bị tịch thu sung quỹ nhà nước theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về hình sự và tố tụng hình sự;
2. Tài sản bị chôn dấu, chìm đắm được tìm thấy; tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, tài sản không xác định được chủ sở hữu và các tài sản khác theo quy định của pháp luật là tài sản nhà nước;
3. Tài sản do tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước biếu, tặng cho, đóng góp và các hình thức chuyển giao quyền sở hữu tài sản khác cho Nhà nước, tài sản viện trợ của Chính phủ, tổ chức phi Chính phủ nước ngoài và các tổ chức quốc tế khác.
Xử phạt hành vi vi phạm quy định về xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước
Điều 24. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước
Việc xử phạt hành vi vi phạm quy định về xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP. Một số nội dung được quy định cụ thể như sau:
1. Hành vi vi phạm quy định về thời hạn lập phương án xử lý tài sản theo quy định của pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP là: Hành vi quá thời hạn theo quy định mà cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ lập phương án xử lý tài sản không lập phương án xử lý để báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 66/2012/NĐ-CP được hướng dẫn cụ thể theo quy định tại Điều 17 Thông tư này.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN