Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị định Về tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục Chương IV — THANH TRA VIÊN VÀ CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA GIÁO DỤC

Điều 17–Điều 18 · 2 điều

Xem văn bản gốc ↗

Thanh tra viên giáo dục

Điều 17

Điều 17. Thanh tra viên giáo dục 1. Thanh tra viên giáo dục là công chức được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong lĩnh vực giáo dục tại Thanh tra Bộ, Thanh tra Sở. 2. Thanh tra viên giáo dục được cấp trang phục, thẻ thanh tra và được hưởng chế độ, chính sách, tiền lương, phụ cấp thâm niên, phụ cấp nghề và chế độ đặc thù khác theo quy định của pháp luật. Thanh tra viên giáo dục có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật; phải tuân thủ pháp luật, chịu tr ách nhiệm trước Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Thanh t ra Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 3. Tiêu chuẩn các ngạch thanh tra viên; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều kiện bảo đảm hoạt động đối với thanh tr a viên thực hiện theo quy định của pháp luật.

Cộng tác viên thanh tra giáo dục

Điều 18

Điều 18. Cộng tác viên thanh tra giáo dục 1. Cộng tác viên thanh tra giáo dục là người không thuộc biên chế của cơ quan thanh tra giáo dục, có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ thanh tra giáo dục, được cơ quan có thẩm quyền trưng tập làm nhiệm vụ thanh tra giáo dục thường xuyên hoặc theo vụ việc. 2. Cộng tác viên thanh tra giáo dục chịu sự phân công của Thủ trưởng cơ quan thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra, chịu sự giám sát của Thủ trư ở ng đơn vị, người ký quyết định thanh tra. 3. Việc trưng tập, tiêu chuẩn, chế độ, chính sách và kinh phí trưng tập cộng tác viên thanh tra giáo dục được thực hiện theo quy định của pháp luật. Bộ trư ở ng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể về cộng tác viên thanh tr a giáo dục. Chương V TRÁCH NHIỆM VÀ MỐI QUAN HỆ CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TRA GIÁO DỤC

Về toàn văn Nghị định Về tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp