Quy trình soạn thảo thông tư của Ngân hàng Nhà nước
Điều 14. Quy trình soạn thảo thông tư của Ngân hàng Nhà nước
Thông tư của Ngân hàng Nhà nước được soạn thảo theo quy trình sau:
1. Soạn thảo dự thảo thông tư; bản thuyết minh các nội dung của dự thảo thông tư hoặc bản so sánh và thuyết minh những điểm khác nhau giữa dự thảo thông tư với văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế (trường hợp soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế); dự thảo tờ trình.
2. Trình Thống đốc hoặc Phó Thống đốc phụ trách duyệt nội dung và cho phép lấy ý kiến đối với dự thảo thông tư.
3. Lấy ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến tham gia đối với dự thảo thông tư.
4. Thẩm định dự thảo thông tư.
5. Trình ký ban hành thông tư.
Soạn thảo dự thảo thông tư
Điều 15. Soạn thảo dự thảo thông tư
1. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan tổng kết tình hình thi hành pháp luật; khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội trong lĩnh vực liên quan đến dự thảo; nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan; chuẩn bị đề cương, biên soạn và chỉnh lý dự thảo; chuẩn bị tờ trình và tài liệu có liên quan đến dự thảo.
Trong quá trình soạn thảo, đơn vị chủ trì soạn thảo có thể huy động sự tham gia của viện nghiên cứu, hiệp hội, các chuyên gia, nhà khoa học, tổ chức, cá nhân khác có liên quan vào việc tổng kết, đánh giá tình hình thi hành pháp luật; rà soát, đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành; khảo sát, điều tra xã hội học; đánh giá thực trạng quan hệ xã hội có liên quan đến nội dung dự thảo; tập hợp, nghiên cứu, so sánh tài liệu, điều ước quốc tế có liên quan đến dự thảo.
2. Dự thảo tờ trình phải nêu rõ sự cần thiết ban hành văn bản; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản; quá trình soạn thảo và lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân; những vấn đề phức tạp còn có ý kiến khác nhau; giải trình nội dung cơ bản của văn bản.
3. Đối với những dự thảo thông tư có quy định về thủ tục hành chính, đơn vị chủ trì soạn thảo phải thực hiện đánh giá tác động của thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP.
Lấy ý kiến
Điều 16. Lấy ý kiến
1. Sau khi hoàn thành dự thảo thông tư, đơn vị chủ trì soạn thảo báo cáo Thống đốc hoặc Phó Thống đốc phụ trách duyệt nội dung dự thảo và đề xuất lấy ý kiến của các đơn vị, tổ chức, cá nhân. Việc lấy ý kiến theo thứ tự như sau:
a) Lấy ý kiến các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước;
b) Lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan, các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản; lấy ý kiến thông qua trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước.
2. Lấy ý kiến các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước:
a) Đơn vị chủ trì soạn thảo phải có văn bản gửi lấy ý kiến các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có liên quan đến nội dung dự thảo thông tư. Trong trường hợp cần đẩy nhanh tiến độ soạn thảo văn bản, đơn vị chủ trì soạn thảo xem xét lấy ý kiến về những vấn đề liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị và những nội dung quan trọng khác;
b) Đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn là tối đa là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia ý kiến (trừ trường hợp tổ chức lấy ý kiến về thủ tục hành chính theo quy định tại điểm d khoản này);
Trong trường hợp cần thiết và được sự đồng ý của Thống đốc hoặc Phó Thống đốc phụ trách, đơn vị chủ trì soạn thảo có thể đưa ra thời hạn lấy ý kiến ngắn hơn thời hạn nêu trên, nhưng tối thiểu phải là 03 ngày làm việc. Đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời theo thời hạn ghi trên công văn gửi lấy ý kiến.
c) Quá thời hạn quy định tại điểm b khoản này mà đơn vị được lấy ý kiến không có văn bản trả lời thì được xem là đơn vị đó không có ý kiến về nội dung dự thảo. Thủ trưởng đơn vị được lấy ý kiến phải chịu trách nhiệm trước Thống đốc về việc không tham gia hoặc chậm tham gia ý kiến và các vướng mắc phát sinh (nếu có) liên quan đến nội dung thuộc trách nhiệm quản lý của đơn vị;
d) Đối với dự thảo thông tư có quy định về thủ tục hành chính, ngoài việc tham gia ý kiến về nội dung dự thảo thông tư, Vụ Pháp chế có trách nhiệm cho ý kiến về thủ tục hành chính tại dự thảo văn bản.
Trong trường hợp cần thiết, Vụ Pháp chế tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức có liên quan và đối tượng chịu sự tác động của quy định về thủ tục hành chính theo các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và tổng hợp ý kiến gửi đơn vị chủ trì soạn thảo.
3. Lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản:
a) Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm đề xuất với Thống đốc hoặc Phó Thống đốc phụ trách danh sách cơ quan, tổ chức có liên quan, các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản để gửi lấy ý kiến về nội dung dự thảo;
b) Thời hạn lấy ý kiến phải ghi cụ thể tại văn bản gửi lấy ý kiến và bảo đảm để cơ quan, tổ chức có liên quan, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản có đủ thời gian nghiên cứu, tham gia ý kiến đối với dự thảo.
4. Lấy ý kiến thông qua trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước:
Đơn vị chủ trì soạn thảo phối hợp với Văn phòng đăng tải dự thảo thông tư, bản thuyết minh các nội dung của dự thảo thông tư hoặc bản so sánh và thuyết minh những điểm khác nhau giữa dự thảo thông tư với văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế (trường hợp soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế) trên trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến.
5. Trường hợp dự thảo thông tư có những nội dung thay đổi cơ bản so với dự thảo đã gửi lấy ý kiến, đơn vị chủ trì soạn thảo lấy ý kiến lại của các đơn vị có liên quan, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản để bảo đảm tính khả thi của văn bản.
Trong quá trình tham gia góp ý, thẩm định dự thảo văn bản, Vụ Pháp chế có thể đề nghị đơn vị chủ trì soạn thảo lấy ý kiến lại của các đơn vị có liên quan, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản trong trường hợp dự thảo văn bản có những nội dung thay đổi cơ bản so với dự thảo đã gửi lấy ý kiến.
6. Trường hợp cấp bách, xét thấy việc lấy ý kiến tham gia theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này không đáp ứng yêu cầu về tiến độ thì đơn vị chủ trì soạn thảo báo cáo Thống đốc hoặc Phó Thống đốc phụ trách xem xét, quyết định việc tổ chức lấy ý kiến đồng thời các đơn vị có liên quan, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản, lấy ý kiến trên trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước hoặc tổ chức cuộc họp để lấy ý kiến tham gia trực tiếp.
Xin ý kiến Ban lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước
Điều 17. Xin ý kiến Ban lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước
1. Trước khi thực hiện việc lấy ý kiến theo quy định tại khoản 4, khoản 6 Điều 16 Thông tư này và trường hợp cần thiết khác, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm xin ý kiến Ban lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước về những nội dung lớn và các vấn đề phức tạp còn có ý kiến khác nhau (nếu có) của dự thảo thông tư.
2. Việc xin ý kiến Ban lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện tại cuộc họp Ban lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước hoặc theo hình thức xin ý kiến bằng văn bản.
Tổng hợp, tiếp thu ý kiến tham gia
Điều 18. Tổng hợp, tiếp thu ý kiến tham gia
1. Trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn tham gia ý kiến được ghi tại công văn gửi lấy ý kiến tham gia của cơ quan, đơn vị, tổ chức về dự thảo thông tư, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến, chỉnh lý dự thảo văn bản. Việc tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến tham gia phải đầy đủ, chi tiết và phải trên cơ sở đánh giá toàn diện các vấn đề có liên quan để bảo đảm tính khả thi, sự phù hợp của văn bản.
Đối với những vấn đề phức tạp có ý kiến khác nhau, đơn vị chủ trì soạn thảo báo cáo Thống đốc hoặc Phó Thống đốc phụ trách để xin ý kiến chỉ đạo.
2. Sau khi tiếp thu ý kiến tham gia và chỉnh lý lại dự thảo văn bản, nếu xét thấy cần thiết, đơn vị chủ trì soạn thảo tiếp tục lấy ý kiến tham gia của đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong và ngoài Ngân hàng Nhà nước.
Thẩm định dự thảo thông tư
Điều 19. Thẩm định dự thảo thông tư
Sau khi chỉnh lý dự thảo thông tư theo ý kiến tham gia của đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan, ý kiến chỉ đạo của Ban lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước (nếu có), đơn vị chủ trì soạn thảo gửi hồ sơ dự thảo thông tư đến Vụ Pháp chế để thẩm định.
2. Đơn vị chủ trì soạn thảo gửi Vụ Pháp chế hồ sơ đề nghị thẩm định, bao gồm:
a) Công văn đề nghị thẩm định;
b) Dự thảo tờ trình Thống đốc theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này;
c) Dự thảo văn bản sau khi tiếp thu ý kiến của đơn vị, tổ chức, cá nhân;
d) Bản tổng hợp ý kiến, giải trình việc tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến của đơn vị, tổ chức, cá nhân;
đ) Bản thuyết minh các nội dung của dự thảo thông tư hoặc bản so sánh và thuyết minh những điểm khác nhau giữa dự thảo thông tư với văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế (trường hợp soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế);
e) Đối với dự thảo thông tư có quy định về thủ tục hành chính, hồ sơ thẩm định phải có thêm bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP; trong bản tổng hợp ý kiến góp ý phải có nội dung giải trình về việc tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến góp ý đối với quy định về thủ tục hành chính trong dự thảo thông tư;
g) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
3. Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều này, Vụ Pháp chế tổ chức thẩm định dự thảo thông tư.
Trường hợp cần làm rõ nội dung dự thảo thông tư, Vụ Pháp chế đề nghị đơn vị chủ trì soạn thảo cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến dự thảo hoặc đề nghị giải trình rõ quy định tại dự thảo.
Trường hợp cần thiết, Vụ Pháp chế tổ chức cuộc họp với thành phần bao gồm đại diện Vụ Pháp chế, đại diện đơn vị chủ trì soạn thảo và/hoặc đại diện một số đơn vị có liên quan để phục vụ cho việc thẩm định dự thảo thông tư.
4. Nội dung thẩm định:
a) Vụ Pháp chế có trách nhiệm thẩm định dự thảo văn bản theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 36 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
b) Đối với dự thảo thông tư có quy định về thủ tục hành chính, ngoài nội dung thẩm định quy định tại điểm a khoản này, Vụ Pháp chế có trách nhiệm thẩm định về thủ tục hành chính và thể hiện nội dung này trong văn bản thẩm định.
5. Thời hạn thẩm định: Trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thẩm định, Vụ Pháp chế có văn bản thẩm định gửi đơn vị chủ trì soạn thảo.
6. Sau khi nhận được văn bản thẩm định, đơn vị chủ trì soạn thảo nghiên cứu, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo thông tư và có văn bản gửi Vụ Pháp chế nêu rõ việc tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định kèm theo dự thảo thông tư đã được chỉnh lý theo ý kiến thẩm định.
Trường hợp có những nội dung phức tạp, đơn vị chủ trì soạn thảo xem xét, quyết định việc báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Thống đốc hoặc Phó Thống đốc phụ trách trước khi gửi văn bản tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định đến Vụ Pháp chế.
7. Sau khi nhận được văn bản tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định, Vụ Pháp chế phối hợp với đơn vị chủ trì soạn thảo để hoàn thiện dự thảo thông tư.
Trường hợp nhất trí với nội dung dự thảo thông tư, Vụ Pháp chế đóng dấu thẩm định vào dự thảo thông tư để đơn vị chủ trì soạn thảo trình Thống đốc.
Trường hợp cần tiếp tục làm rõ nội dung dự thảo thông tư, Vụ Pháp chế trao đổi trực tiếp hoặc mời đại diện đơn vị chủ trì soạn thảo cùng họp để thống nhất về nội dung dự thảo thông tư trước khi đóng dấu thẩm định.
8. Sau khi phối hợp với đơn vị chủ trì soạn thảo để hoàn thiện dự thảo, trường hợp còn có ý kiến khác, Vụ Pháp chế có văn bản bảo lưu ý kiến gửi đơn vị chủ trì soạn thảo. Đơn vị chủ trì soạn thảo báo cáo Thống đốc hoặc Phó Thống đốc phụ trách xem xét, quyết định. Vụ Pháp chế đóng dấu thẩm định theo chỉ đạo của Thống đốc hoặc Phó Thống đốc phụ trách.
Trường hợp thấy cần làm rõ ý kiến bảo lưu, Vụ Pháp chế có tờ trình báo cáo Thống đốc hoặc Phó Thống đốc phụ trách và đóng dấu thẩm định sau khi có ý kiến chỉ đạo của Thống đốc hoặc Phó Thống đốc phụ trách.
9. Dự thảo văn bản do Vụ Pháp chế chủ trì soạn thảo không thực hiện quy trình thẩm định quy định tại Điều này. Kết quả thẩm định văn bản được thể hiện bằng việc đóng dấu thẩm định.
Trình ký ban hành thông tư
Điều 20. Trình ký ban hành thông tư
1. Đơn vị chủ trì soạn thảo trình Thống đốc ký ban hành thông tư. Hồ sơ trình ký ban hành thông tư gồm:
a) Tờ trình Thống đốc về việc ban hành thông tư, trong đó nêu rõ những nội dung lớn của dự thảo thông tư, những nội dung phức tạp còn có ý kiến khác nhau;
b) Dự thảo thông tư đã được Vụ Pháp chế đóng dấu thẩm định;
c) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về nội dung dự thảo thông tư;
d) Văn bản thẩm định của Vụ Pháp chế;
đ) Văn bản giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định;
e) Văn bản bảo lưu ý kiến của Vụ Pháp chế (nếu có);
g) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Thống đốc hoặc Phó Thống đốc được ủy quyền xem xét, ký ban hành thông tư.
Phát hành, đăng Công báo, gửi, đưa tin về việc ban hành thông tư
Điều 21. Phát hành, đăng Công báo, gửi, đưa tin về việc ban hành thông tư
1. Phát hành văn bản:
a) Sau khi thông tư được ký ban hành, Văn phòng có trách nhiệm vào số văn bản; in ấn, chịu trách nhiệm về tính chính xác của tài liệu được in ấn so với bản chính; đóng dấu; lưu giữ; gửi văn bản cho tổ chức, cá nhân theo “nơi nhận” và gửi trả hồ sơ trình ký cho đơn vị chủ trì soạn thảo.
b) Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi Văn phòng tệp dữ liệu điện tử của thông tư và chịu trách nhiệm về tính chính xác của văn bản dạng tệp dữ liệu điện tử; gửi Văn phòng thông cáo báo chí về việc ban hành thông tư; phối hợp với Văn phòng để đảm bảo việc in ấn, phát hành thông tư, đăng Công báo được kịp thời, chính xác.
2. Đăng Công báo, gửi, đưa tin văn bản:
a) Việc đăng Công báo, gửi, đưa tin thông tư thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản hướng dẫn và các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ký ban hành văn bản, Văn phòng có trách nhiệm:
- Gửi bản chính của văn bản kèm theo tệp dữ liệu điện tử đến Văn phòng Chính phủ để đăng Công báo theo quy định về đăng Công báo và để đăng tải trên trang thông tin điện tử của Chính phủ.
- Gửi văn bản đến các cơ quan, đơn vị có liên quan ghi tại phần nơi nhận của văn bản.
- Đăng thông tư, thông cáo báo chí về việc ban hành thông tư trên trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước.
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký ban hành, Văn phòng gửi thông tư đến Cục Kiểm tra văn bản thuộc Bộ Tư pháp để tiến hành kiểm tra theo thẩm quyền.
3. Sau khi ban hành, thông tư được phổ biến đến các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan. Đối với những thông tư có phạm vi điều chỉnh rộng liên quan đến nhiều lĩnh vực công tác, Vụ Pháp chế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đơn vị chủ trì soạn thảo, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tuyên truyền, phổ biến tới các đối tượng chịu trách nhiệm thực hiện.
Quy trình soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch
Điều 22. Quy trình soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch
Quy trình soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch giữa Thống đốc và các Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ được thực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP.
MỤC 3. HỢP NHẤT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.