Thông tư Quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì soạn thảo hoặc ban hành Chương IV — THẨM ĐỊNH DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 9. Hồ sơ, thủ tục đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định
1. Hồ sơ dự án, dự thảo Luật, Pháp lệnh, Nghị định, Quyết định gửi Bộ Tư pháp thẩm định bao gồm:
a) Tờ trình Chính phủ về dự án Luật, Pháp lệnh, dự thảo Nghị định; dự thảo tờ trình Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quyết định;
b) Dự thảo văn bản sau khi tiếp thu ý kiến góp ý (dự thảo lần thứ 3);
c) Bản thuyết minh chi tiết về dự án, dự thảo;
d) Báo cáo đánh giá tác động của dự thảo văn bản (đối với dự án, dự thảo Luật, Pháp lệnh, Nghị định);
đ) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến nội dung chính của dự thảo văn bản (đối với dự án, dự thảo Luật, Pháp lệnh);
e) Bản tổng hợp ý kiến của các tổ chức, cá nhân về dự thảo văn bản; bản sao ý kiến của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; báo cáo giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý về dự thảo văn bản;
g) Văn bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính; Báo cáo giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Bộ Tư pháp (nếu dự án, dự thảo có nội dung quy định về thủ tục hành chính);
h) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Thủ tục gửi hồ sơ đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định:
a) Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này phải được Vụ Pháp chế kiểm tra và có ý kiến chính thức trước khi trình Bộ trưởng xem xét, quyết định;
b) Sau khi có ý kiến của Vụ Pháp chế, cơ quan chủ trì soạn thảo hoàn thiện hồ sơ, trình Bộ trưởng để đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định. Ngoài các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này, hồ sơ trình Bộ trưởng đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định còn phải có các văn bản sau đây:
- Phiếu trình giải quyết công việc của cơ quan chủ trì soạn thảo trình Bộ trưởng theo mẫu do Bộ Văn hóa , Thể thao và Du lịch ban hành;
- Dự thảo công văn của Bộ gửi Bộ Tư pháp đề nghị thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
- Văn bản của Vụ Pháp chế về hồ sơ đề nghị thẩm định; văn bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến của Vụ Pháp chế (nếu có).
c) Hồ sơ đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định phải được lập thành 10 bộ. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị thẩm định đến Bộ Tư pháp; nghiên cứu, giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định; chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo văn bản; thực hiện hoặc đề xuất với Lãnh đạo Bộ thực hiện yêu cầu có liên quan của các cơ quan có thẩm quyền cho đến khi văn bản được ban hành.
Điều 10. Hồ sơ, thủ tục đề nghị Vụ Pháp chế thẩm định
1. Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm thẩm định dự thảo Thông tư trước khi trình Bộ trưởng ký ban hành. Cơ quan chủ trì soạn thảo gửi 2 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định tới Vụ Pháp chế. Hồ sơ gồm:
a) Công văn đề nghị Vụ Pháp chế thẩm định dự thảo Thông tư;
b) Tờ trình Bộ trưởng về dự thảo Thông tư;
c) Dự thảo Thông tư sau khi đã được nghiên cứu, tiếp thu ý kiến góp ý (dự thảo lần thứ 3);
d) Văn bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP nếu dự thảo Thông tư có nội dung quy định về thủ tục hành chính;
đ) Báo cáo giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý của các tổ chức, cá nhân; Báo cáo giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý của Vụ Pháp chế về thủ tục hành chính đối với dự thảo Thông tư có nội dung quy định về thủ tục hành chính; bản sao các văn bản góp ý của các tổ chức, cá nhân;
e) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Trường hợp hồ sơ thẩm định không đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Vụ Pháp chế đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung hồ sơ.
3. Trường hợp dự thảo Thông tư đề nghị thẩm định có nội dung phức tạp, có nhiều ý kiến khác nhau về những nội dung quan trọng, liên quan đến nhiều cơ quan, đơn vị hoặc dự thảo Thông tư do Vụ Pháp chế là cơ quan chủ trì soạn thảo, Vụ Pháp chế đề xuất trình Bộ trưởng thành lập Hội đồng thẩm định gồm các chuyên gia pháp lý và chuyên gia các lĩnh vực có liên quan để tiến hành thẩm định. Kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định được ghi vào Biên bản thẩm định (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này).
Điều 11. Nội dung và thời hạn thẩm định của Vụ Pháp chế
1. Nội dung thẩm định dự thảo Thông tư bao gồm:
a) Sự cần thiết ban hành, đối tượng và phạm vi điều chỉnh của văn bản;
b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng;
c) Tính hợp hiến, hợp pháp; tính thống nhất của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật và tương thích với điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
d) Tính khả thi của văn bản khi được ban hành; việc tuân thủ trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản; kỹ thuật soạn thảo văn bản;
đ) Đề xuất phương án xử lý những vấn đề còn có ý kiến khác nhau.
e) Nếu dự thảo Thông tư có nội dung quy định về thủ tục hành chính, ngoài các nội dung thẩm định quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản này, Vụ Pháp chế phải thẩm định quy định về thủ tục hành chính theo quy định tại các Khoản 1 và 2 Điều 11 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP.
2. Kết quả thẩm định phải được thể hiện bằng văn bản (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Thời hạn thẩm định tối đa là 10 ngày làm việc, kể từ ngày Vụ Pháp chế nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Thông tư này. Trường hợp phải thành lập Hội đồng thẩm định hoặc những văn bản có nội dung phức tạp, liên quan đến công tác chuyên môn của nhiều cơ quan, đơn vị thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việc. Trường hợp chưa thể thẩm định được, phải có văn bản báo cáo Bộ trưởng trong vòng 5 ngày làm việc.
Chương V
BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT