Thông tư Hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao và tiền thưởng trong các tổ chức được thành lập và hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu theo quy định của Luật Chứng khoán MỤC 2 — QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG
Điều 3. Xếp lương, tiền lương, tiền thưởng của thành viên Ban kiểm soát
1. Thành viên Ban kiểm soát xếp lương theo thang lương, bảng lương do tổ chức chứng khoán xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật lao động và Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tiền lương và hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
2. Thành viên Ban kiểm soát được hưởng tiền lương, tiền thưởng từ quỹ tiền lương, quỹ tiền thưởng của người lao động quy định tại Điều 4 Thông tư này.
3. Căn cứ quy chế trả lương, quy chế thưởng, Hội đồng quản trị tổ chức chứng khoán quyết định tạm ứng tiền lương, xác định tiền lương thực hiện, tiền thưởng và trả lương, tiền thưởng cho các thành viên Ban kiểm soát theo mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Ban kiểm soát và từng thành viên Ban kiểm soát.
Quản lý lao động, xác định quỹ tiền lương, tạm ứng tiền lương phân phối tiền lương, tiền thưởng
Điều 4. Quản lý lao động, xác định quỹ tiền lương, tạm ứng tiền lương phân phối tiền lương, tiền thưởng
1. Các tổ chức chứng khoán thực hiện quản lý lao động, xác định quỹ tiền lương kế hoạch, đơn giá tiền lương, tạm ứng tiền lương, quỹ tiền lương thực hiện, phân phối tiền lương, tiền thưởng đối với người lao động theo quy định tại các Điều 3, 4 Mục 2; Điều 5, 6, 7, 9 Mục 3; các Khoản 1, 2 Điều 8 Mục 3 và Mục 4 Thông tư số 18/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09 tháng 9 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.
2. Mức tiền lương bình quân thực hiện gắn với năng suất lao động bình quân và lợi nhuận thực hiện được xác định theo quy định tại Khoản 2, Điều 8, Mục 3 Thông tư số 18/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09 tháng 9 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong đó năng suất lao động bình quân được tính theo công thức sau:
(1)
Trong đó:
Wth: Năng suất lao động thực hiện bình quân.
: Tổng doanh thu thực hiện năm.
Lttsd: Số lao động thực tế sử dụng bình quân năm, được tính theo hướng dẫn tại Khoản 1, Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09 tháng 9 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Loại trừ các yếu tố khách quan khi xác định quỹ tiền lương của người lao động
Điều 5. Loại trừ các yếu tố khách quan khi xác định quỹ tiền lương của người lao động
1. Khi xác định quỹ tiền lương và mức tiền lương bình quân thực hiện của người lao động, tổ chức chứng khoán loại trừ các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến năng suất lao động và lợi nhuận, bao gồm:
a) Nhà nước thay đổi chính sách về phí của tổ chức chứng khoán, yêu cầu tăng khấu hao để thu hồi vốn nhanh, có quyết định can thiệp để bình ổn thị trường hoặc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
b) Tổ chức chứng khoán thực hiện đầu tư mới (bao gồm cả đầu tư phần mềm, đầu tư đổi mới công nghệ, đầu tư cơ sở hạ tầng), khấu hao tăng đột biến do đầu tư mới.
c) Các yếu tố khách quan của thị trường chứng khoán làm tăng hoặc giảm doanh thu nghiệp vụ thực hiện trong năm so với thực hiện của năm trước liền kề ảnh hưởng đến năng suất lao động, lợi nhuận của tổ chức chứng khoán, bao gồm:
- Đối với Sở Giao dịch Chứng khoán: số lượng công ty niêm yết, đăng ký giao dịch và khả năng đáp ứng điều kiện niêm yết ảnh hưởng đến doanh thu phí niêm yết chứng khoán; khối lượng chứng khoán giao dịch và giá giao dịch ảnh hưởng đến doanh thu phí giao dịch; số lượng thành viên giao dịch ảnh hưởng đến doanh thu phí thành viên; giá trị trái phiếu trúng thầu, kế hoạch và quy mô huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu ảnh hưởng đến doanh thu hoạt động đấu thầu; giá trị chuyển quyền sở hữu chứng khoán không qua hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán ảnh hưởng đến doanh thu phí chuyển quyền sở hữu chứng khoán; khối lượng và giá trị cổ phần đấu giá ảnh hưởng đến doanh thu hoạt động đấu giá;
- Đối với Trung tâm Lưu ký Chứng khoán: khối lượng chứng khoán lưu ký thực hiện trong năm ảnh hưởng đến doanh thu phí lưu ký; giá trị đăng ký chứng khoán (lần đầu) thực hiện trong năm và số lần đăng ký chứng khoán bổ sung ảnh hưởng đến doanh thu phí đăng ký chứng khoán; giá trị thanh toán gốc, lãi trái phiếu, tín phiếu Chính phủ ảnh hưởng đến doanh thu phí đại lý thanh toán lãi, gốc trái phiếu, tín phiếu; số lần thực hiện quyền và số lượng cổ đông tương ứng với mỗi lần thực hiện quyền ảnh hưởng đến doanh thu phí thực hiện quyền; số lần và giá trị chuyển khoản chứng khoán ảnh hưởng đến doanh thu phí chuyển khoản; giá trị chuyển quyền sở hữu chứng khoán không qua hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán ảnh hưởng đến doanh thu phí chuyển quyền sở hữu chứng khoán; số lượng thành viên lưu ký ảnh hưởng đến doanh thu phí quản lý thành viên; số lần sửa lỗi giao dịch trong năm ảnh hưởng đến doanh thu phí sửa lỗi giao dịch.
2. Việc loại trừ yếu tố khách quan ảnh hưởng đến năng suất lao động và lợi nhuận làm căn cứ để xác định mức tiền lương bình quân được thực hiện theo nguyên tắc như sau:
a) Năng suất lao động, lợi nhuận bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khách quan phải được lượng hóa và tính toán bằng số liệu cụ thể.
b) Các yếu tố khách quan quy định tại điểm a và điểm b, Khoản 1 Điều này làm tăng thêm năng suất lao động, lợi nhuận thì phải giảm trừ phần năng suất lao động, lợi nhuận tăng thêm. Trường hợp làm giảm năng suất lao động, lợi nhuận thì được cộng thêm phần năng suất lao động, lợi nhuận giảm vào chỉ tiêu năng suất lao động, lợi nhuận thực hiện.
c) Các yếu tố khách quan quy định tại điểm c, Khoản 1 Điều này làm giảm năng suất lao động, lợi nhuận thì được cộng thêm phần năng suất lao động, lợi nhuận giảm vào chỉ tiêu năng suất lao động, lợi nhuận thực hiện. Trường hợp làm tăng doanh thu nghiệp vụ từ 15% trở lên so với thực hiện của năm trước liền kề thì phần doanh thu nghiệp vụ tăng từ 15% trở lên không được tính khi xác định quỹ tiền lương và mức tiền lương bình quân thực hiện của người lao động.
3. Doanh thu nghiệp vụ của tổ chức chứng khoán được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
MỤC 3. QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TỔNG GIÁM ĐỐC, PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỞNG