Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao và tiền thưởng trong các tổ chức được thành lập và hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu theo quy định của Luật Chứng khoán MỤC 3 — QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TỔNG GIÁM ĐỐC, PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỞNG

Điều 6–Điều 8 · 3 điều

Xem văn bản gốc ↗

Xếp lương đối với thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Xếp lương đối với thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng 1. Việc xếp lương đối với thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng tổ chức chứng khoán được thực hiện theo quy định tại Mục 2 Thông tư số 19/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09 tháng 9 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. 2. Khi xếp lương theo Khoản 1 Điều này, chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị chuyên trách của tổ chức chứng khoán được chuyển xếp lương theo chức danh Chủ tịch Hội đồng thành viên chuyên trách hoặc Chủ tịch công ty chuyên trách; chức danh thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị được chuyển xếp lương theo chức danh thành viên chuyên trách Hội đồng thành viên.

Xác định quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng và trả lương, thù lao, tiền thưởng

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Xác định quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng và trả lương, thù lao, tiền thưởng 1. Việc xác định quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch, tạm ứng tiền lương, thù lao; xác định quỹ tiền lương, thù lao thực hiện, quỹ tiền thưởng; trả lương, thù lao, tiền thưởng đối với thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng tổ chức chứng khoán được thực hiện theo quy định tại các Điều 7, 8, 10, 11, 12; các Khoản 1, 3, 5 Điều 9; các điểm b, c, d, đ Khoản 2 Điều 9 Mục 3 Thông tư số 19/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09 tháng 9 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Khi xác định mức tiền lương bình quân thực hiện của thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, trường hợp tổ chức chứng khoán bảo đảm đủ các điều kiện: bảo toàn và phát triển vốn nhà nước; nộp ngân sách theo quy định; lợi nhuận thực hiện trong năm cao hơn lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề và năng suất lao động bình quân không giảm so với thực hiện của năm trước liền kề thì mức tiền lương bình quân thực hiện được xác định như sau: TLbqth = TLcb + Hln x TLcb (2) Trong đó: - TLbqth: Mức tiền lương bình quân thực hiện. - TLcb: Mức lương cơ bản tính theo điểm b, Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 19/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09 tháng 9 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. - Hln: Hệ số tiền lương tăng thêm so với mức lương cơ bản gắn với mức tăng lợi nhuận như sau: + Lợi nhuận thực hiện trong năm so với thực hiện của năm trước liền kề tăng dưới 1,0% thì Hln được tính tối đa bằng 0,3. + Lợi nhuận thực hiện trong năm so với thực hiện của năm trước liền kề tăng từ 1% đến dưới 1,5% thì Hln được tính tối đa bằng 0,4. + Lợi nhuận thực hiện trong năm so với thực hiện của năm trước liền kề tăng từ 1,5% trở lên thì Hln được tính tối đa bằng 0,5. Trường hợp tổ chức chứng khoán bảo đảm bảo toàn và phát triển vốn nhà nước; nộp ngân sách theo quy định; lợi nhuận thực hiện trong năm cao hơn thực hiện của năm trước liền kề, nhưng năng suất lao động bình quân (sau khi loại trừ yếu tố khách quan theo quy định) thấp hơn so với thực hiện của năm trước liền kề thì sau khi xác định mức tiền lương bình quân thực hiện theo công thức (2) công ty phải giảm trừ tiền lương theo nguyên tắc: cứ giảm 1% năng suất lao động bình quân thực hiện trong năm so với thực hiện của năm trước liền kề thì giảm trừ 1% mức tiền lương bình quân thực hiện của viên chức quản lý. 3. Năng suất lao động bình quân làm căn cứ xác định tiền lương bình quân thực hiện của thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng tổ chức chứng khoán quy định tại Khoản 2, Điều 9, Mục 3 Thông tư số 19/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09 tháng 9 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội được thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 4 Thông tư này.

Loại trừ yếu tố khách quan khi xác định quỹ tiền lương, thù lao

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Loại trừ yếu tố khách quan khi xác định quỹ tiền lương, thù lao Tổ chức chứng khoán loại trừ các yếu tố khách quan do Nhà nước quyết định tăng hoặc giảm vốn nhà nước và ảnh hưởng của các yếu tố khách quan quy định tại Điều 5 Thông tư này đến vốn nhà nước đầu tư tại tổ chức chứng khoán, năng suất lao động, lợi nhuận khi xác định mức tiền lương bình quân thực hiện, quỹ tiền lương, thù lao của thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng. MỤC 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp