Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Quy định về nhập, đăng tải, khai thác dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính Chương IV — QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG

Điều 11–Điều 14 · 4 điều

Xem văn bản gốc ↗

Nội dung quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia

Điều 11

Điều 11. Nội dung quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia 1. Xây dựng chính sách pháp luật về việc nhập, đăng tải, khai thác dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia và việc quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia. 2. Kiểm duyệt nội dung dữ liệu thủ tục hành chính được nhập, đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia; xây dựng các quy trình nghiệp vụ, hướng dẫn nhập, đăng tải dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia; hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương ban hành quy trình nghiệp vụ giải quyết thủ tục hành chính trong phạm vi quản lý nhà nước. 3. Bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất cho việc nhập, đăng tải, nâng cấp Cơ sở dữ liệu quốc gia; huy động và sử dụng các nguồn kinh phí, nguồn lực hợp pháp để tăng cường khả năng quản lý, vận hành, duy trì và nâng cấp Cơ sở dữ liệu quốc gia. 4. Thực hiện quản lý tài khoản đăng nhập Cơ sở dữ liệu quốc gia cho các cơ quan có trách nhiệm nhập dữ liệu thủ tục hành chính quy định tại Điều 5 Thông tư này; định kỳ rà soát, đề xuất phương án nâng cấp, chỉnh sửa hệ thống hạ tầng phần cứng và phần mềm của Cơ sở dữ liệu quốc gia phù hợp với nhu cầu thực tế. 5. Tổ chức kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia với cổng thông tin điện tử của các Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 6. Bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin cho hạ tầng công nghệ thông tin của Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin và an ninh thông tin. 7. Bảo đảm Cơ sở dữ liệu quốc gia hoạt động liên tục 24 (hai mươi tư) giờ trong tất cả các ngày. Trong trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia được sửa chữa, khắc phục các sự cố hoặc nâng cấp, chỉnh sửa cần thông báo về việc tạm ngưng hoạt động của Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 64/2007/NĐ-CP. 8. Xây dựng đội ngũ, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ, công chức thực hiện quản lý, duy trì, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia; tổ chức tập huấn, nâng cao nghiệp vụ, kỹ năng nhập, khai thác, sử dụng dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia. 9. Khen thưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt việc nhập, đăng tải, quản lý và vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia. 10. Tổng hợp, báo cáo các cấp có thẩm quyền về tình hình quản lý, vận hành, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia theo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu.

Trách nhiệm của Bộ Tư pháp

Điều 12

Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp 1. Thực hiện các nội dung quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia quy định tại Điều 11 của Thông tư này. 2. Cục Kiểm soát thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp thực hiện các quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 và 8 Điều 11 của Thông tư này. 3. Cục Công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với Cục Kiểm soát thủ tục hành chính và các đơn vị có liên quan thực hiện quy định tại Khoản 5, 6 và 7 Điều 11 của Thông tư này. 4. Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ thực hiện các nhiệm vụ khác theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.

Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan: Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Điều 13

Điều 13. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan: Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam 1. Thực hiện các nội dung quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia quy định tại Khoản 9 Điều 11 của Thông tư này. 2. Tổ chức thực hiện việc nhập dữ liệu thủ tục hành chính theo quy định tại Chương II của Thông tư này. 3. Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu thủ tục hành chính giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia với cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 4. Bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất cho việc nhập dữ liệu thủ tục hành chính vào Cơ sở dữ liệu quốc gia. 5. Kiểm duyệt dữ liệu thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước, phạm vi giải quyết được nhập trên Cơ sở dữ liệu quốc gia; chịu trách nhiệm về độ chính xác của dữ liệu thủ tục hành chính được đăng nhập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia. 6. Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa thủ tục hành chính được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia và thủ tục hành chính được niêm yết tại nơi giải quyết thủ tục hành chính. 7. Kiểm tra, rà soát, chỉnh sửa, đính chính dữ liệu thủ tục hành chính đã nhập hoặc đã được đăng tải theo đề nghị của Bộ Tư pháp. 8. Quản lý tài khoản đăng nhập Cơ sở dữ liệu quốc gia do Bộ Tư pháp cấp; công chức, viên chức được giao tài khoản đăng nhập phải tự thay đổi mật khẩu và tự bảo mật tài khoản trong quá trình sử dụng; không được cung cấp hoặc để lộ tài khoản. 9. Ban hành quy trình nghiệp vụ giải quyết thủ tục hành chính thống nhất trong phạm vi quản lý nhà nước của các Bộ, ngành, địa phương. 10. Tổ chức Pháp chế, Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Tổng Giám đốc các cơ quan: Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nội dung quy định tại Điều này.

Điều khoản thi hành

Điều 14

Điều 14. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2014. 2. Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Bộ Tư pháp có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tư pháp để nghiên cứu, giải quyết./. Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); - Phó TTgCP Nguyễn Xuân Phúc (để báo cáo); - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP, các cơ quan: Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể; - Tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP, các cơ quan: Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp; - Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ, Cổng TTĐT Bộ Tư pháp; - Lưu: VT, KSTT (10). | BỘ TRƯỞNG Hà Hùng Cường MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG TẢI DỮ LIỆU THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2014/TT-BTP ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) BỘ, NGÀNH/ UBND CẤP TỈNH TỔ CHỨC PHÁP CHẾ/ SỞ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /……………….. V/v đề nghị đăng tải dữ liệu TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia | …………, ngày tháng năm 20…. Kính gửi: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Bộ Tư pháp Ngày ... tháng ... năm …, Bộ, ngành/Ủy ban nhân dân tỉnh ... đã ban hành Quyết định số ……/…… về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của …………. Đến nay, việc nhập dữ liệu thủ tục hành chính theo Quyết định công bố nêu trên vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính đã hoàn thành, Bộ, ngành/Ủy ban nhân dân tỉnh ... đề nghị Cục Kiểm soát thủ tục hành chính đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia thông tin về các thủ tục hành chính sau đây: 1. Hồ sơ văn bản a) Hồ sơ văn bản đề nghị công khai | STT | Số hồ sơ của văn bản đề nghị công khai 1 | Tên hồ sơ văn bản đề nghị công khai 2 | Ghi chú | ||||| | | (1) | (2) | | | 1 | | | | b) Hồ sơ văn bản đề nghị không công khai | STT | Số hồ sơ của văn bản đề nghị không công khai 3 | Tên hồ sơ văn bản đề nghị không công khai 4 | Lý do không công khai 5 | Ghi chú | |||||| | | (1) | (2) | (3) | | | 1 | | | | | 2. Hồ sơ TTHC a) Hồ sơ TTHC đề nghị công khai | STT | Số hồ sơ TTHC đề nghị công khai 6 | Tên TTHC đề nghị công khai 7 | Ghi chú | ||||| | | (1) | (2) | | | 1 | | | | b) Hồ sơ TTHC đề nghị không công khai | STT | Số hồ sơ TTHC đề nghị không công khai 8 | Tên TTHC đề nghị không công khai 9 | Lý do không công khai 10 | Ghi chú | |||||| | | (1) | (2) | (3) | | | 1 | | | | | | 2 | | | | | Nơi nhận: - Như trên; - ……………..; - Lưu: VT, … | THỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC PHÁP CHẾ/ GIÁM ĐỐC SỞ TƯ PHÁP (Ký tên) Nguyễn Văn A 1 Ghi số hồ sơ của văn bản đề nghị công khai đã nhập trên phần mềm. VD: B-BGT-001449-VB. 2 Ghi số, ký hiệu, ngày tháng năm ban hành và trích yếu văn bản đề nghị công khai. VD: Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 3 Ghi số hồ sơ của văn bản đề nghị không công khai đã nhập trên phần mềm. VD: T-DBI-001523-VB. 4 Ghi số, ký hiệu, ngày tháng năm ban hành và trích yếu văn bản đề nghị không công khai. VD: Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 09/08/2007 của UBND tỉnh Điện Biên V/v ban hành danh mục, mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phân chia tiền phí, lệ phí thu được trên địa bàn tỉnh. 5 Ghi một trong các lý do là: bị thay thế; bị bãi bỏ hoặc hủy bỏ; hết hiệu lực thi hành. 6 Ghi số hồ sơ của TTHC đề nghị công khai đã nhập trên phần mềm. VD: B-BKH-052469-TT. 7 Ghi tên TTHC đề nghị công khai. VD: Đăng ký hoạt động văn phòng đại diện đối với công ty cổ phần. 8 Ghi số hồ sơ của TTHC đề nghị không công khai đã nhập trên phần mềm. VD: B-BXD-003731-TT. 9 Ghi tên TTHC đề nghị không công khai. VD: Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối với tổ chức. 10 Ghi một trong các lý do là: bị sửa đổi, bổ sung; bị thay thế; bị bãi bỏ hoặc hủy bỏ; hết hiệu lực thi hành.

Về toàn văn Thông tư Quy định về nhập, đăng tải, khai thác dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp