Điều 14. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2014.
2. Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Bộ Tư pháp có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tư pháp để nghiên cứu, giải quyết./.
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); - Phó TTgCP Nguyễn Xuân Phúc (để báo cáo); - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP, các cơ quan: Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể; - Tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP, các cơ quan: Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp; - Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ, Cổng TTĐT Bộ Tư pháp; - Lưu: VT, KSTT (10). | BỘ TRƯỞNG Hà Hùng Cường
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG TẢI DỮ LIỆU THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2014/TT-BTP ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
BỘ, NGÀNH/ UBND CẤP TỈNH TỔ CHỨC PHÁP CHẾ/ SỞ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /……………….. V/v đề nghị đăng tải dữ liệu TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia | …………, ngày tháng năm 20….
Kính gửi: Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Bộ Tư pháp
Ngày ... tháng ... năm …, Bộ, ngành/Ủy ban nhân dân tỉnh ... đã ban hành Quyết định số ……/…… về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của …………. Đến nay, việc nhập dữ liệu thủ tục hành chính theo Quyết định công bố nêu trên vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính đã hoàn thành, Bộ, ngành/Ủy ban nhân dân tỉnh ... đề nghị Cục Kiểm soát thủ tục hành chính đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia thông tin về các thủ tục hành chính sau đây:
1. Hồ sơ văn bản
a) Hồ sơ văn bản đề nghị công khai
| STT | Số hồ sơ của văn bản đề nghị công khai 1 | Tên hồ sơ văn bản đề nghị công khai 2 | Ghi chú |
|||||
| | (1) | (2) | |
| 1 | | | |
b) Hồ sơ văn bản đề nghị không công khai
| STT | Số hồ sơ của văn bản đề nghị không công khai 3 | Tên hồ sơ văn bản đề nghị không công khai 4 | Lý do không công khai 5 | Ghi chú |
||||||
| | (1) | (2) | (3) | |
| 1 | | | | |
2. Hồ sơ TTHC
a) Hồ sơ TTHC đề nghị công khai
| STT | Số hồ sơ TTHC đề nghị công khai 6 | Tên TTHC đề nghị công khai 7 | Ghi chú |
|||||
| | (1) | (2) | |
| 1 | | | |
b) Hồ sơ TTHC đề nghị không công khai
| STT | Số hồ sơ TTHC đề nghị không công khai 8 | Tên TTHC đề nghị không công khai 9 | Lý do không công khai 10 | Ghi chú |
||||||
| | (1) | (2) | (3) | |
| 1 | | | | |
| 2 | | | | |
Nơi nhận: - Như trên; - ……………..; - Lưu: VT, … | THỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC PHÁP CHẾ/ GIÁM ĐỐC SỞ TƯ PHÁP (Ký tên) Nguyễn Văn A
1 Ghi số hồ sơ của văn bản đề nghị công khai đã nhập trên phần mềm. VD: B-BGT-001449-VB.
2 Ghi số, ký hiệu, ngày tháng năm ban hành và trích yếu văn bản đề nghị công khai.
VD: Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
3 Ghi số hồ sơ của văn bản đề nghị không công khai đã nhập trên phần mềm. VD: T-DBI-001523-VB.
4 Ghi số, ký hiệu, ngày tháng năm ban hành và trích yếu văn bản đề nghị không công khai.
VD: Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 09/08/2007 của UBND tỉnh Điện Biên V/v ban hành danh mục, mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phân chia tiền phí, lệ phí thu được trên địa bàn tỉnh.
5 Ghi một trong các lý do là: bị thay thế; bị bãi bỏ hoặc hủy bỏ; hết hiệu lực thi hành.
6 Ghi số hồ sơ của TTHC đề nghị công khai đã nhập trên phần mềm. VD: B-BKH-052469-TT.
7 Ghi tên TTHC đề nghị công khai. VD: Đăng ký hoạt động văn phòng đại diện đối với công ty cổ phần.
8 Ghi số hồ sơ của TTHC đề nghị không công khai đã nhập trên phần mềm. VD: B-BXD-003731-TT.
9 Ghi tên TTHC đề nghị không công khai. VD: Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối với tổ chức.
10 Ghi một trong các lý do là: bị sửa đổi, bổ sung; bị thay thế; bị bãi bỏ hoặc hủy bỏ; hết hiệu lực thi hành.