Đã lưuĐăng ký

Thông tư liên tịch Hướng dẫn chế độ tài chính thực hiện Quyết định số 911/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án "Đào tạo giảng viên có trình độ tiến sĩ cho các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2010 - 2020" Chương III — LẬP DỰ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ

Điều 7–Điều 8 · 2 điều

Xem văn bản gốc ↗

Lập dự toán, phê duyệt dự toán

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Lập dự toán, phê duyệt dự toán 1. Đối với phương thức đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài và thời gian đào tạo ở nước ngoài của phương thức đào tạo phối hợp: a) Căn cứ hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Tài chính; căn cứ số lượng NCS trúng tuyển mới của phương thức đào tạo toàn bộ thời gian ở nước ngoài, số lượng NCS thực tế đang học tại nước ngoài và căn cứ kết quả báo cáo tổng hợp của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương về số lượng NCS dự kiến cử đi mới của phương thức đào tạo phối hợp; Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng dự toán kinh phí để thực hiện Đề án 911, tổng hợp chung trong dự toán kinh phí của Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi Bộ Tài chính để báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. b) Hàng năm, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn cơ quan chủ quản của các cơ sở đào tạo được giao nhiệm vụ thực hiện Đề án 911 báo cáo về số lượng NCS dự kiến đi học ở nước ngoài của phương thức đào tạo phối hợp, gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo để làm căn cứ xây dựng dự toán kinh phí. c) Kinh phí thực hiện Đề án 911 (đối với phương thức đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài và thời gian đào tạo ở nước ngoài của phương thức đào tạo phối hợp) được giao trong tổng dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo để chi trả cho các cơ sở đào tạo và NCS ở nước ngoài theo quy định. 2. Đối với phương thức đào tạo toàn thời gian ở trong nước và thời gian đào tạo trong nước của phương thức đào tạo phối hợp: a) Hàng năm, các cơ sở đào tạo được giao nhiệm vụ thực hiện Đề án 911 xây dựng dự toán kinh phí của Đề án, trong đó thuyết minh rõ nội dung kinh phí đề nghị NSNN hỗ trợ và nội dung kinh phí do đơn vị tự đảm bảo, tổng hợp chung vào dự toán ngân sách của cơ sở đào tạo gửi cơ quan chủ quản và Bộ Giáo dục và Đào tạo để Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp gửi Bộ Tài chính báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. b) Căn cứ vào nguồn dự toán kinh phí hàng năm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan chủ quản các cơ sở đào tạo được giao nhiệm vụ triển khai Đề án 911 căn cứ vào báo cáo kết quả tuyển sinh mới, số lượng thực tế NCS trong năm của Đề án 911 và đề xuất dự toán kinh phí thực hiện tại các cơ sở đào tạo trực thuộc để thẩm định và phân bổ dự toán cho các đơn vị. 3. Riêng năm 2013, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ động bố trí kinh phí trong dự toán đã được giao để thực hiện các nội dung theo hướng dẫn tại Thông tư này.

Quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí 1. Cơ sở đào tạo, đơn vị được giao nhiệm vụ triển khai Đề án 911 hàng năm có trách nhiệm lập danh sách các NCS của Đề án 911 gửi cơ quan chủ quản để tổng hợp báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp gửi Bộ Tài chính theo số lượng NCS của từng chuyên ngành đào tạo và số kinh phí đã thực hiện; gửi Kho bạc nhà nước nơi đơn vị giao dịch để làm căn cứ kiểm soát và cấp phát kinh phí theo quy định tại các văn bản hướng dẫn thi hành Luật NSNN, các chế độ chi tiêu hiện hành và các quy định cụ thể tại Thông tư này. Thủ trưởng cơ sở đào tạo, đơn vị được giao nhiệm vụ triển khai Đề án 911 chịu trách nhiệm về số lượng và danh sách NCS đã báo cáo. 2. Việc sử dụng kinh phí thực hiện Đề án 911 phải đảm bảo đầy đủ chứng từ theo quy định của pháp luật hiện hành; được quyết toán phù hợp với nguồn kinh phí sử dụng và phù hợp với mục chi tương ứng của mục lục NSNN và tổng hợp trong báo cáo quyết toán hàng năm của cơ sở đào tạo để gửi cơ quan chủ quản tổng hợp, gửi cơ quan tài chính thẩm định theo quy định. 3. Kho bạc nhà nước thực hiện cấp phát, thanh toán, kiểm soát chi kinh phí thực hiện Đề án 911 theo danh sách nghiên cứu sinh do các cơ sở đào tạo lập, gửi hàng năm, các quy định cụ thể tại Thông tư này và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật NSNN có liên quan. Chương IV TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp