Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu cao tốc theo tuyến vận tải đường thủy cố định giữa các cảng, bến thuộc nội thủy Việt Nam Chương 3 — YÊU CẦU KỸ THUẬT, TRANG THIẾT BỊ

Điều 12–Điều 13 · 2 điều

Xem văn bản gốc ↗

Yêu cầu kỹ thuật, trang thiết bị an toàn của tàu cao tốc

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Yêu cầu kỹ thuật, trang thiết bị an toàn của tàu cao tốc Ngoài các yêu cầu kỹ thuật, trang thiết bị theo Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia (Quy phạm Phân cấp và đóng tàu cao tốc TCVN 6451:2003), các tàu cao tốc phải trang bị thêm thiết bị giám sát hành trình hoặc thiết bị khác có tính năng tương đương (sau đây gọi chung là thiết bị giám sát hành trình) được đăng ký công bố hợp quy, có dấu hợp quy theo quy định tại Thông tư số 08/2011/TT-BGTVT ngày 08 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị giám sát hành trình của xe ôtô.

Thiết bị giám sát hành trình của tàu cao tốc

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Thiết bị giám sát hành trình của tàu cao tốc 1. Người kinh doanh vận tải phải lắp đặt, duy trì tình trạng kỹ thuật tốt của thiết bị giám sát hành trình của tàu cao tốc và phải bật liên tục kể từ khi tàu cao tốc đón người khách đầu tiên tại cảng xuất phát đến khi tiễn người khách cuối cùng tại cảng đích. 2. Thiết bị giám sát hành trình của tàu cao tốc phải đảm bảo tối thiểu các yêu cầu sau đây: a) Thông tin: thông tin về hành trình, tốc độ vận hành, số lần, thời gian dừng, đỗ và phải được lưu trữ trong vòng 01 năm. b) Luôn kết nối mạng internet và cung cấp các thông tin cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 3. Lộ trình lắp thiết bị giám sát hành trình: trước ngày 31 tháng 12 năm 2012, các tàu cao tốc phải lắp thiết bị giám sát hành trình. Chương 4. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Về toàn văn Thông tư Quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi bằng tàu cao tốc theo tuyến vận tải đường thủy cố định giữa các cảng, bến thuộc nội thủy Việt Nam

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp