Hiệu lực thi hành
Điều 18
Tab mới ↗Điều 18. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2012. 2. Ban hành kèm theo Thông tư này Phụ lục Đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải.
Hiệu lực thi hành
Điều 18. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2012. 2. Ban hành kèm theo Thông tư này Phụ lục Đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải.
Trách nhiệm thi hành
Điều 19. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Nơi nhận: - Như Điều 19; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các Thứ trưởng Bộ GTVT; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ, Website Bộ GTVT; - Lưu: VT, VTải. | BỘ TRƯỞNG Đinh La Thăng PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2012/TT-BGTVT ngày 27/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Tên người kinh doanh: ……. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: ………/……….. | ……….., ngày tháng năm ..... ĐĂNG KÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN TẢI Kính gửi: …………… (Sở Giao thông vận tải) …………….. 1. Tên người kinh doanh: ........................................................................................ 2. Địa chỉ: ................................................................................................................ 3. Số điện thoại (Fax): ............................................................................................ 4. Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ….. ngày … tháng ….. năm ……, nơi cấp ................................................................................................................................ 5. Nội dung đăng ký a) Chất lượng phương tiện: - Nhãn hiệu: ……………, năm sản xuất: ………….., số ghế: .................................. - Trang thiết bị phục vụ hành khách trên tàu: .......................................................... .................................................................................................................................. b) Phương án tổ chức vận tải: việc chấp hành phương án hoạt động trên tuyến, hành trình, công tác bảo đảm an toàn giao thông. c) Các quyền lợi của hành khách gồm: bảo hiểm, số lượng hành lý mang theo được miễn cước, quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin kiến nghị của hành khách và phản ánh của thông tin đại chúng, số điện thoại tiếp nhận thông tin phản ảnh của hành khách. d) Các dịch vụ phục vụ hành khách gồm: nước uống, khăn mặt, các dịch vụ khi dừng nghỉ dọc hành trình, dịch vụ y tế. Đơn vị kinh doanh cam kết những nội dung đã đăng ký. Đại diện ………………….. (ký tên, đóng dấu)
Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.